Hiển thị các bài đăng có nhãn Hồ sơ. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Hồ sơ. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 3 tháng 8, 2016

Tư vấn giải đáp thắc mắc về xuất khẩu lao động Nhật Bản

Trong bài viết hôm nay, ABC sẽ tổng hợp lại một số câu hỏi mà người lao động hay thắc mắc trong quá trình tìm hiểu về thông tin xuất khẩu lao động Nhật Bản. Cùng đọc nhé!



Hỏi: Tôi có con gái năm nay cháu lên lớp 12, vì gia đình tôi làm nghề may nên cháu cũng học được và có thể làm được những bộ cháu yêu thích. Cháu nó muốn xuất khẩu lao động Nhật Bản, nhưng chị gái tôi lại khuyên nên cho cháu đi du học Nhật. Bản thân tôi lo chi phí học tập và sợ cháu vất vả bởi làm thêm. Xin công ty tư vấn giúp tôi. Xin cảm ơn (Nguyễn Thị Hảo)

Trả lời:

Chào chị, câu hỏi của chị cũng là thắc mắc chung của rất nhiều bậc phụ huynh đang có định hướng cho con em mình sang Nhật Bản học tập và làm việc. Để giải đáp thắc mắc đó chúng tôi đã có một bài viết phân tích về việc nên đi du học hay xuất khẩu lao động Nhật Bản. Chị có thể tham khảo chi tiết Tại Đây

Hỏi: Em đã tốt nghiệp cấp 3 và hoàn thành nghĩa vụ quân sự. Đợt trước em có đi xuất khẩu lao động Đài Loan 3 năm và trở về nước. Giờ em muốn đi Nhật Bản có được không ạ? Vì em cũng chưa có nghề nào cả trước giờ chỉ lao động phổ thông thôi nên em sợ không đủ điều kiện tham gia. Anh chị tư vấn giúp em ạ!

Trả lời: Chào em, Các điều kiện cơ bản để đi xuất khẩu lao động Nhật Bản là như sau:

- Nam/nữ độ tuổi từ 19-35

- Tốt nghiệp từ cấp 2 trở lên

- Đáp ứng đủ điều kiện sức khỏe đi xuất khẩu lao động

- Không có tiền án, tiền sự. Không thuộc diện cấm xuất nhập cảnh.

Với thông tin em chia sẻ thì em hoàn toàn có thể đăng ký tham gia chương trình lao động Nhật Bản sau khi đã hoàn thành hợp đồng lao động tại Đài Loan và trở về nước. Mọi thông tin cần tư vấn, em có thể liên lạc trực tiếp với cán bộ tuyển dụng của công ty thông qua số Hotline để được hỗ trợ.

Hỏi: Em ở Nghệ An muốn đi xuất khẩu lao động cần chuẩn bị những gì?

Trả lời: Trước khi đăng ký tham gia thì em nên chủ động liên lạc với các công ty tư vấn xuất khẩu lao động hoặc hỏi thăm những người đã có kinh nghiệm đi trước để nắm bắt rõ hơn thông tin.

Tiếp đến là lựa chọn một công ty xuất khẩu lao động uy tín để họ hướng dẫn làm hồ sơ cũng như các quy trình, thủ tục để đi xuất khẩu lao động Nhật Bản. Để tìm kiếm công ty gần với địa phương của mình nhất em có thể tham khảo danh sách các doanh nghiệp được cấp phép xuất khẩu lao động.

Hỏi: Chào Anh/Chị, Em tên Loan, năm nay 26 tuổi, hiện em đang mong muốn đi xuất khẩu lao động Nhật, em đã tốt nghiệp Cao Đẳng chuyên ngành Kế toán. Hiện tại đang làm ở bộ phận kỹ thuật khuôn cho 1 công ty Nhật tại Hải Dương.

Em muốn tìm hiểu cũng như có thêm thông tin từ việc đăng ký đến các thủ tục xuất khẩu lao động, hồ sơ vay vốn và quá trình học tập, thi tuyển để có cơ hội làm việc bên nước bạn - Xứ sở Mặt Trời Mọc! Mong sớm nhận được phản hồi từ Quý Anh/ Chị! E xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Xin cảm ơn em đã quan tâm và đặt câu hỏi cho chúng tôi. Để giải đáp các thắc mắc đó của em, chúng tôi xin gợi ý một số bài viết đã được ABC chia sẻ trong thời gian qua, em có thể tham khảo thêm.




Để được giải đáp cụ thể các thắc mắc, em nên chủ động liên hệ với cán bộ tư vấn của công ty để được hỗ trợ sớm nhất. Chúc em thành công!

(Nguồn: Tổng hợp)

Thứ Sáu, 23 tháng 10, 2015

Gia hạn visa du học Nhật Bản và thủ tục cần thiết

Khi du học Nhật Bản, vì một vài nguyên nhân nào đó kiến bạn cần phải kéo dài thời gian học tập tại nước bạn thì bạn cần phải xin gia hạn visa du học. Tuy nhiên, bạn cần phải lưu ý một số điều kiện và thủ tục cơ bản. Hãy tham khảo qua bài viết: “Gia hạn visa du học Nhật Bản và thủ tục cần thiết” nhé!

1. Điều kiện gia hạn visa du học Nhật Bản



Sau khi sang du học Nhật Bản, nhà trường sẽ hướng dẫn sinh viên làm thẻ cư trú tại Cục xuất nhập cảnh. Thẻ cư trú của sinh viên có thời hạn từ 6 tháng đến 1 năm, vì thế sau khi học được gần hết thời gian được cho trên visa, sinh viên cần chuẩn bị thủ tục để gia hạn visa. Để được gia hạn visa, sinh viên cần đảm bảo có tỷ lệ đi học từ 80% trở lên, không vi phạm các quy định của nhà trường cũng như pháp luật Nhật Bản và đã đóng học phí kỳ 1 năm thứ 2.

Các trường học tại Nhật Bản tính tỷ lệ đi học dựa vào số tiết sinh viên đi học chia cho tổng số tiết tháng đó. Nếu sinh viên không nghỉ tiết nào thì tỷ lệ đi học là 100%. Vì vậy, sinh viên du học cần hết sức chú ý những tháng có ít tiết học.

Tỷ lệ đi học là một tiêu chí cực kỳ quan trọng vì Cục lưu trú sẽ xem xét sinh viên có được gia hạn visa hay không. Nếu tiêu chí này thấp hơn 80% thì sinh viên sẽ không được gia hạn visa du học Nhật Bản. Đối với các trường đại học, phần trăm số buổi đi học của sinh viên phải từ 90% trở lên. Vì thế sinh viên cần phải chú ý đi học đầy đủ, không bỏ tiết. Trong trường hợp bị ốm, sinh viên phải gọi điện tới trường, nếu trường xác nhận là đúng thì những buổi nghỉ học do bị ốm sẽ không bị trừ vào số buổi đi học.

Trước khi kết thúc năm học thứ nhất khoảng 3 tháng, sinh viên cần chuẩn bị tiền để đóng học phí năm thứ 2. Khoản tiền này sinh viên nên nhờ gia đình ở Việt Nam chuyển khoản trực tiếp qua tài khoản nhà trường tại Ngân hàng ở Việt Nam, số tiền theo bảng thông báo học phí nhà trường gửi về. Điều này để chứng minh việc gia đình có đủ điều kiện tài chính và sẵn sàng chi trả để con em theo học tại trường.

2. Thủ tục xin gia hạn visa

Với visa du học Nhật Bản, bạn chỉ được phép học tập từ 6 tháng đến hai năm. Dù bạn là sinh viên nhận học bổng chính phủ Nhật Bản, bạn phải gia hạn thời gian cư trú khi bạn ở Nhật Bản quá thời hạn. Bạn phải nộp đơn xin gia hạn visa du học Nhật Bản ở Cục Quản lý nhập cảnh nơi bạn cư trú bắt đầu khoảng 1 tháng trước khi hết hạn visa. Thủ tục giấy tờ cần thiết gồm:

Ðơn xin gia hạn thời gian cư trú. Mẫu đơn có sẵn tại Cục Quản lý nhập cảnh.

Giấy chứng nhận đang theo học do trường cấp

Giấy chứng nhận kết quả học tập do trường cấp

Giấy chứng nhận học bổng (nếu có)

Hộ chiếu

Thẻ đăng ký người nước ngoài

Bạn sẽ phải trả tiền lệ phí cho việc xin gia hạn visa du học Nhật Bản này, số tiền vào khoảng 4000 yên. Thông thường khi bạn nộp đủ giấy tờ xin gia hạn, giấy tờ của bạn hợp lệ thì trong vòng hai tuần bạn sẽ được thông báo gia hạn và sẽ mang hộ chiếu cùng tiền lệ phí để nhận visa gia hạn. Nếu bạn dự định ra khỏi Nhật trong thời gian thị thực có hiệu lực, nên xin luôn giấy phép tái nhập cảnh một lần hoặc nhiều lần cùng với việc gia hạn thị thực.

Khi làm việc và học tập bên xứ người thì bạn cần phải cẩn trọng hơn trong các thủ tục pháp lý, nhất là thủ tục gia hạn visa du học Nhật Bản để tránh việc vô tình thành người lưu trú trái phép nhé!

Thứ Năm, 22 tháng 10, 2015

Hồ sơ du học Nhật Bản cần chuẩn bị những gì?

Để quá trình làm hồ sơ cho các bạn sang Nhật học chương trình Nhật ngữ các bạn cần chuẩn bị kỹ một số hồ sơ sau, tránh việc đi lại mất thời gian, tiền bạc. Việc chuẩn bị hồ sơ kỹ lưỡng cũng sẽ giúp bạn tăng thêm tỷ lệ đạt visa. Thông thường giai đoạn làm hồ sơ cũng là lúc các bạn đang học tiếng Nhật cho nên cần chuẩn bị hồ sơ (càng đầy đủ càng tốt) nhằm tránh việc nghỉ học để về nhà làm giấy tờ. Tuy nhiên, một số giấy tờ nào đó có thiếu các bạn vẫn tiến hành nhập học để học tiếng Nhật cho sớm, hồ sơ thiếu mục nào bổ sung sau.



Hướng dẫn chuẩn bị các form mẫu và hồ sơ tham gia du học Nhật Bản 

Các giấy tờ cần chuẩn bị để tham gia du học Nhật Bản:

1. Hộ chiếu (có thể bổ sung sau)

2. Hộ khẩu gốc + 3 bản photo

3. Chứng minh thư gốc

4. Chứng minh thư photo công chứng 3 bản

5. Chứng minh thư bố, mẹ bản gốc

6. Chứng minh thư bố, mẹ công chứng 3 bản

7. Sổ đỏ công chứng 3 bản

8. Bằng tốt nghiệp cấp 3 bản gốc

9. Bằng tốt nghiệp cấp 3 photo công chứng 3 bản

10. Học bạ gốc

11. Học bạ công chứng 3 bản

12. Bằng tốt nghiệp gốc của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, các chứng chỉ đạt được. 

13. Bằng tốt nghiệp gốc của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, các chứng chỉ đạt được photo công chứng 3 bản.

14. Bảng điểm tại các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, các chứng chỉ đạt được bản gốc.

15. Bảng điểm tại các trường trung cấp, cao đẳng, đại học đã học photo công chứng 3 bản.

16. Ảnh : – 20 Ảnh 3X4

– 20 Ảnh 4X6

– 5 Ảnh 4,5 X4,5

( Phông nền trắng, áo trắng, thắt cavat đỏ, đầu trần)

17. Giấy khai sinh bản sao hoặc bản gốc photo công chứng 3 bản.

Trên đây là các giấy tờ cần chuẩn bị cho một bộ hồ sơ đi du học ở Nhật, mọi thắc mắc, bạn có thể liên hệ trực tiếp tới chúng tôi để được hỗ trợ:

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC ABC

Địa chỉ: Số 79, Thiên Hiền, Mỹ Đình, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Điện thoại: 04. 3837. 3888

Thứ Bảy, 5 tháng 9, 2015

Chính sách mới trong Xuất khẩu lao động


Theo Cục Quản lý lao động ngoài nước cho biết, từ cuối năm 2013 đến nay, 6 văn bản mới về xuất khẩu lao động đã được ban hành. Trong đó, đáng lưu ý là một số nội dung về quy định tiền ký quỹ theo Thông tư số 21/2013 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đưa lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo Nghị định số 95/2013/NĐ-CP.

+ Quy định tiền ký quỹ với người lao động

Theo Thông tư số 21/2013 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội quy định về tiền ký quỹ với người lao động ban hành ngày 10-10-2013, văn bản này áp dụng đối với người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài ký với doanh nghiệp có giấy phép hoạt động dịch vụ này.
Như vậy, người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ký với các tổ chức khác không thuộc diện điều chỉnh của Thông tư bao gồm: Tổ chức sự nghiệp được phép đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài có đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc dưới hình thức thực tập nâng cao tay nghề; người lao động đi làm việc theo hợp đồng cá nhân.
Mức trần ký quỹ là mức tiền ký quỹ tối đa doanh nghiệp dịch vụ có thể thỏa thuận ký quỹ với người lao động dùng để bù đắp thiệt hại hợp lý do lỗi của người lao động gây ra cho doanh nghiệp. Mức tiền đối với từng thị trường được quy định rất cụ thể. Thí dụ, Đài Loan: từ 800 - 1.000 USD tùy theo ngành nghề, Malaysia: 300 USD, Hàn Quốc: từ 1.500- 3.000 USD, Nhật Bản: từ 1.500 0- 3.000 USD...
Cần lưu ý, theo quy định của Luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trường hợp người lao động không ký quỹ hoặc không đủ tiền để ký quỹ, doanh nghiệp có thể thỏa thuận với người lao động về biện pháp bảo lãnh để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của người lao động theo hợp đồng. Việc thực hiện thỏa thuận tuân theo các quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2007 giữa Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và Bộ Tư pháp hướng dẫn chi tiết một số vấn đề về nội dung hợp đồng bảo lãnh và việc thanh lý hợp đồng bảo lãnh cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Hoạt động quản lý và sử dụng tiền ký quỹ của người lao động được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 17/2007 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

+ Quy định hợp đồng mẫu

Thông tư số 22/2013 ngày 15-10-2013 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội quy định hai mẫu và nội dung Hợp đồng cung ứng lao động ký giữa doanh nghiệp doanh nghiệp với đối tác nước ngoài về việc cung ứng lao động cho người sử dụng lao động nước ngoài và Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài ký giữa người lao động và các doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
Theo đó, trừ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cá nhân, mọi doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài đều phải ký hợp đồng với người lao động quy định tại văn bản này.

+ Quy định xử phạt hành chính 

Nghị định số 95/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10-10-2013 quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong nhiều lĩnh vực. Đáng quan tâm là lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được quy định tại Chương IV, từ Điều 29 đến Điều 35.Theo văn bản này, có bảy nhóm hành vi vi phạm hành chính, trong đó sáu nhóm dẫn đầu là hành vi vi phạm của các doanh nghiệp, còn lại nhóm cuối cùng là hành vi của người lao động và các cá nhân khác.
Các quy định với doanh nghiệp cụ thể là:
Hành vi vi phạm điều kiện hoạt động của doanh nghiệp dịch vụ quy định tại Điều 29, chủ yếu là các hành vi liên quan đến giấy phép sử dụng của doanh nghiệp như không công bố giấy phép; cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép của doanh nghiệp mình để đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; giao nhiệm vụ cho quá ba chi nhánh.
Hành vi vi phạm quy định về việc đăng ký hợp đồng gồm bốn hành vi quy định tại Điều 30, trong đó chủ yếu quy định về hành vi không đăng ký hợp đồng hoặc đăng ký không đủ số lao động đưa đi.
Hành vi vi phạm quy định về tuyển chọn, ký kết và thanh lý hợp đồng với người lao động gồm tám hành vi quy định tại Điều 31.
Hành vi vi phạm quy định về bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ, kiến thức cần thiết cho người lao động, gồm sáu hành vi quy định tại Điều 32.
Hành vi vi phạm quy định về thu, nộp, quản lý, sử dụng tiền môi giới, tiền ký quỹ, tiền dịch vụ và các khoản tiền thu của người lao động; đóng Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước gồm 14 hành vi quy định tại Điều 33.
Hành vi vi phạm quy định về tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài và quản lý người lao động ở ngoài nước, gồm bảy hành vi quy định tại Điều 34.
Với người lao động, hành vi vi phạm với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và một số đối tượng liên quan khác, gồm năm hành vi, quy định tại Điều 35, gồm các hành vi vi phạm nghiêm trọng sau:
+Ở lại nước ngoài trái phép sau khi hết hạn hợp đồng lao động, hết hạn cư trú
+Bỏ trốn khỏi nơi đang làm việc theo hợp đồng
+Sau khi nhập cảnh nước tiếp nhận lao động mà không đến nơi làm việc theo hợp đồng
Việc xử lý vi phạm hành chính đối với sáu nhóm hành vi đầu đã được quy định rất cụ thể, bao gồm hình thức xử phạt, thẩm quyền xử phạt đói với từng hành vi cụ thể.
Riêng hành vi vi phạm của người lao động ở nước ngoài theo Điều 3 của Nghị định được thực hiện theo hướng dẫn cụ thể tại Thông tư liên tịch số 32/2013 giữa Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Ngoại giao ngày 6-12-2013.
Không phạt tiền lao động vi phạm về nước trước ngày 10-3
Cục Quản lý lao động ngoài nước cho biết, kể từ khi Chính phủ ban hành Nghị định 95/2013, tới cuối tháng 12 năm ngoái, số lượng lao động đã vi phạm ở nước ngoài làm thủ tục về nước tăng rất cao. Các cơ quan chức năng không kịp làm thủ tục cho về nước, người lao động cũng rất khó đặt được vé máy bay. Để khuyến khích thêm lao động về nước, giảm tỷ lệ lao động Việt Nam bất hợp pháp ở nước ngoài, Chính phủ đã đồng ý kéo dài thời hạn không áp dụng biện pháp xử phạt tiền đối với đối tượng vi phạm nói trên nếu về nước trước ngày 10-3-2014.
Do đó, các cấp chính quyền cơ sở cần thông tin đến tận các gia đình có người lao động làm việc ở nước ngoài yêu cầu vận động người thân về nước đúng thời hạn, đối với người đã bỏ hợp đồng, cần về nước trước thời điểm này.
Thông tư liên tịch số 32/2013 nêu rõ, các hành vi vi phạm của người lao động được quy định tại Điểm a, b, c Khoản 2 Điều 35 Nghị định số 95/2013 bị áp dụng hình thức phạt tiền từ 80 triệu đến 100 triệu đồng. Ngoài ra còn áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc về nước, biện pháp khắc phục hậu quả "Cấm đi làm việc ở nước ngoài trong thời hạn hai hoặc năm năm".
Có bốn chức danh có thẩm quyền xử phạt: Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Cục trưởng Cục Quản lý lao động ngoài nước, Chánh thanh tra Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Người đứng đầu cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
Tuy nhiên, do hành vi vi phạm và người vi phạm các hành vi này chủ yếu đang ở nước ngoài, nên trên thực tế, việc ra quyết định xử phạt sẽ chủ yếu do người đứng đầu cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy trình sau: Người đứng đầu cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính, gửi về Cục Quản lý lao động ngoài nước để chuyển đến UBND cấp tỉnh, nơi người bị xử phạt cư trú trước khi đi làm việc ở nước ngoài để triển khai thi hành Quyết định. Quyết định được gửi cho gia đình người bị xử phạt hoặc người bảo lãnh (nếu có) và được niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã.
Trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả cấm đi làm việc ở nước ngoài, thì cơ quan có thẩm quyền cấp xã nơi người bị xử phạt cư trú không được xác nhận hồ sơ cho người đó để đi làm việc ở nước ngoài trong thời hạn đã ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
Trường hợp người bị xử phạt không tự nguyện chấp hành trong thời hạn quy định, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi người lao động cư trú trước khi đi làm việc ở nước ngoài phải ban hành Quyết định cưỡng chế thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
Việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Nghị định số 166/2013 của Chính phủ ngày 12-11-2013 quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, bao gồm khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập, khấu trừ tiền từ tài khoản của cá nhân vi phạm, kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá; thu tiền, tài khoản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do cá nhân, tổ chức khác đang giữ trong trường hợp cá nhân vi phạm cố tình tẩu tán tài sản.

Dưới đây là một số văn bản về xuất khẩu lao động:

* Thông tư số 21/2013 ngày 10-10-2013 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội quy định mức trần tiền ký quỹ và thị trường lao động mà doanh nghiệp dịch vụ được thỏa thuận ký quỹ với người lao động
*Thông tư số 22/2013 ngày 15-10-2013 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội quy định mẫu và nội dung Hợp đồng cung ứng lao động, Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
* Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 21-8-2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc (chương trình EPS).
* Thông tư liên tịch số 31/2013 giữa Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính ngày 12-11-2013 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 21-8-2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS.
* Nghị định số 95/2013/NĐ-CP ngày 22-8-2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
* Thông tư liên tịch số 32/2013 của liên bộ Lao động, Thương binh và Xã hội – Bộ Ngoại giao ngày 6-12-2013 hướng dẫn trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c, Khoản 2 Điều 35 của Nghị định số 95/2013/NĐ-CP ngày 22-8-2013 của Chính phủ.
( Tổng hợp )

Thứ Sáu, 4 tháng 9, 2015

Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận Tư cách lưu trú tại Nhật Bản

Hiện nay, thị trường Nhật Bản là một trong những thị trường tốt nhất thu hút nhiều lực lượng lao động Việt Nam đi xuất khẩu lao động với nhiều ngành nghề đa dạng, mức thu nhập ổn định. Sau khi trúng tuyển các đơn hàng tuyển dụng đi Nhật, lao động sẽ hoàn thiện các thủ tục hồ sơ, tài chính và xin tư cách lưu trú tại Nhật Bản.
Tư cách lưu trú Nhật Bản
Vậy thủ tục xin tư cách lưu trú tại Nhật Bản được thực hiện như thế nào? Công ty Cổ phần Phát triển nguồn Nhân lực ABC xin chia sẻ với các bạn về quy trình làm tư cách lưu trú tại Nhật Bản.
Đối tượng: Người nước ngoài có nguyện vọng vào Nhật.
Nội dung: Giấy chứng nhận tư cách lưu trú là loại giấy chứng nhận, việc một người nước ngoài muốn nhập cảnh vào Nhật, có đủ điều kiện phù hợp với một loại Tư cách lưu trú nào đó, do Bộ trưởng Tư pháp quy định trong Luật nhập cảnh.
Khi có Giấy chứng nhận này, các thủ tục liên quan tới Đại sứ quán, Lãnh sự quán của Nhật ở nước ngoài như xin cấp thị thực, hay việc thẩm tra nhập cảnh khi vào Nhật sẽ trở nên thuận lợi.
(Dĩ nhiên, kể cả khi có Giấy chứng nhận tư cách lưu trú, cũng không có nghĩa là sẽ bắt buộc phải cấp thị thực, bắt buộc phải cho nhập cảnh cho người mang Giấy chứng nhận đó).
Phí nộp cho Cục nhập cảnh: Không mất phí
Trường hợp ví dụ:
+ Người nước ngoài ở ngoài lãnh thổ Nhật, khi sang Nhật theo hợp đồng làm kỹ sư cơ  khí, muốn lấy tư cách lưu trú là "Gijutsu - Kỹ thuật"
+ Người nước ngoài ở ngoài lãnh thổ Nhật đã kết hôn với người Nhật, vì muốn sống  chung tại Nhật, nên muốn lấy tư cách lưu trú là "Nihonjin no Haiguusha tou -  Vợ chồng, thân thuộc với người Nhật"
Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ:
Phòng Tuyển dụng Nhật Bản

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC ABC
Địa Chỉ : 79, Thiên Hiền, Mỹ Đình 1, Hà Nội.
Điện thoại: 04 3837 3888

Thủ tục làm hộ chiếu

Căn cứ luật Lý lịch tư pháp 2009; Nghị định số 111/2010/NĐ – CP của Chính Phủ hướng dẫn thực hiện Luật Lý lịch Tư pháp; Thông tư 13/2011/TT – BTP của Bộ Tư pháp. Sở Tư pháp phối hợp với Phòng Hồ sơ nghiệp vụ (PC27) - Công an tỉnh có thẩm quyền quyết định cấp Lý lịch tư pháp theo quy định. Cá nhân, tổ chức có nhu cầu cấp Lý lịch tư pháp tiến hành thủ tục hành chính theo trình tự sau đây:
THỦ TỤC CẤP HỘ CHIẾU LẦN ĐẦU:
- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu (theo mẫuTK1).
- 3 ảnh 4 x 6 cm, chụp không quá 6 tháng,mặt nhìn thẳng, đầu để trần.
- Đối với trẻ em cấp chung hộ chiếu thì nộp giấy khai sinh và 3 ảnh cỡ 3 x 4 cm.
- 2 tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông (TK1) có xác nhận và dấu giáp lai ảnh của Trưởng công an phường, xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn.
Nếu người đề nghị cấp hộ chiếu xuất trình đầy đủ giấy chứng minh nhân dân và giấy tờ về hộ khẩu hợp lệ, thì tờ khai không cần phải có xác nhận của Trưởng công an phường, xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn.
THỦ TỤC GIA HẠN BỔ SUNG, SỬA ĐỔI, CẤP ĐỔI HOẶC CẤP LẠI HỘ CHIẾU:
- 1 tờ khai đề nghị gia hạn, bổ sung, sửađổi, cấp đổi hộ chiếu phổ thông (theo mẫu TK2).
- Nếu xin gia hạn, bổ sung, sửa đổi hộchiếu thì dán 1 tấm ảnh vào tờ khai, nếu xin cấp đổi hộ chiếu thì kèm theo 3tấm ảnh mới chụp không quá 6 tháng, cỡ 4 x 6 cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần.
- Trường hợp xin sửa đổi chi tiết nhânthân ghi trong hộ chiếu (như họ tên, ngày sinh, nơi sinh…), phải kèm theo giấytờ có giá trị pháp lý về việc thay đổi chi tiết nhân thân đó.
- Những trường hợp mất hộ chiếu xin cấplại, hoặc đã quá hạn 1 năm trở lên mới xin gia hạn hoặc xin cấp đổi thì phảilàm thủ tục đề nghị cấp hộ chiếu như lần đầu.
NƠI NỘP HỒ SƠ, NHẬN KẾT QUẢ:
Địa chỉ Cục quản lý xuất nhập cảnh - Bộ công an: số 44-46 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội
- Với trường hợp bổ sung, gia hạn, sửa đổi, cấp đổi hoặc cấp lại hộ chiếu: Hồ sơ nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh –Bộ Công an
THỜI GIAN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ:
- Từ 5 đến 15 ngày
- Trường hợp đến ngày trả kết quả màngười đề nghị chưa nhận được hộ chiếu, có quyền yêu cầu cơ quan Quản lý xuấtnhập cảnh trả lời lý do bằng văn bản (nộp hồ sơ ở đâu thì cơ quan xuất nhậpcảnh nơi đó có trách nhiệm trả lời).
LỆ PHÍ:
- Lệ phí cấp hộ chiếu là 200.000 đồng
- Lệ phí gia hạn hộ chiếu là 100.000 đồng.

Những quy định về nội dung hợp đồng xuất khẩu lao động

Để giúp người lao động hiểu rõ hơn về quyền lợi và nghĩa vụ của mình khi đi xuất khẩu lao động Nhật Bản. Công ty CP Phát triển nguồn nhân lực chia sẻ tới các bạn bài viết về quy định, nội dung của hợp đồng cung ứng lao động và hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
Hợp đồng lao động phải quy định đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động khi làm việc tại nước ngoài
(Ảnh minh họa)
Theo Thông tư số 22/2013/TT-BLĐTBXH thì hợp đồng đưa người lao động đi làm việc tại nước ngoài là thỏa thuận bằng văn bản giữa doanh nghiệp với người lao động về quyền, nghĩa vụ của các bên trong việc đưa người đi xuất khẩu lao động. Nội dung hợp đồng phải có thông tin về các bên tham gia ký kết là doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp và người lao động.
Theo quy định, trong hợp đồng phải có đầy đủ các thông tin cụ thể về tên công ty sử dụng lao động và địa điểm làm việc; ngành nghề, công việc mà người lao động sẽ đảm nhận ở nước ngoài.
Ngoài ra, cũng phải có thông tin về điều kiện làm việc, sinh hoạt cũng như các chế độ đãi ngộ đối với người lao động như: Thời hạn hợp đồng; giờ giấc làm việc, nghỉ ngơi, tiền lương, các chế độ khác, hình thức trả lương, mức tiền làm thêm giờ điều kiện ăn, ở, sinh hoạt; chế độ khám bệnh, chữa bệnh; chế độ bảo hiểm; các chi phí đối với người lao động như tiền môi giới, tiền dịch vụ, tiền ký quỹ...
Bên cạnh đó, hợp đồng lao động cũng phải quy định cụ thể chi tiết các trường hợp người lao động về nước trước hạn và trách nhiệm của các bên tham gia trong việc chi trả chi phí giao thông cho người lao động về nước. Trong hợp đồng phải quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp; quyền và nghĩa vụ của người lao động; việc thanh lý hợp đồng; giải quyết tranh chấp.

Hồ sơ sức khỏe cho Thực tập sinh Nhật Bản

Thực tập sinh kỹ năng làm việc tại Nhật Bản phải khám ít nhất 02 lần , lần 01 trước khi nhập học thi tuyển, lần 02 trước xuất cảnh 10 – 15 ngày, ngoài ra có thể khám đột xuất (theo yêu cầu của đối tác Nhật bản). 2 ngày sau khi khám sức khỏe, kết quả sẽ được bệnh viện gửi thẳng về công ty và đưa vào hồ sơ lý lịch của người lao động
( Ảnh mang tính chất minh họa)
Khám tại Bệnh viện chỉ định ( BỆNH VIỆN BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI) – Cán bộ tuyển dụng trực tiếp hướng dẫn học viên đăng ký tham gia đi khám sức khỏe
Thời gian khám sức khỏe thông thường mất từ 2-3h (có thể lâu hơn vào ngày cao điểm). Thời gian bệnh viện làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (nghỉ T7, CN)
(LƯU Ý: Khi đi khám sức khỏe, cần mang theo 04 ảnh cỡ 4*6
Để có kết quả khám sức khỏe tốt nhất, người lao động cần chú ý chuẩn bị như sau:
Nếu khám vào buổi sáng, tốt nhất không nên ăn, không được uống sữa và các loại nước ngọt, nước tăng lực. Nên uống nhiều nước lọc
Nếu khám sức khỏe vào buổi chiều có thể ăn nhẹ vào buổi sáng và trưa. Nên uống nhiều nước
Trước ngày đi khám chú ý không rượu bia, thuốc lá, thức đêm,
Không đi khám trong thời gian bị suy nhược cơ thể, sức khỏe yếu hơn bình thường
Sức khỏe luôn là yếu tố quan trọng nhất khi tham gia lao động nước ngoài, đặc biệt là Nhật Bản
Những điều cần chú ý về sức khỏe:
- TTS có hình săm không được tham gia chương trình TTS Nhật bản, muốn được tham gia phải đi tẩy hình săm trước khi tham gia chương trình này.
- TTS bị dị hình, dị tật, cụt một trong 10 ngón tay, mặt bị chàm (đỏ, đen) trên khuôn mặt v.v cũng không tham gia chương trình này.
- Mắt không đeo kính phải đạt 6/10 trở lên (một số trường hợp có thể ngoại lệ)
- Thực tập sinh có khuyết tật về chân tay (hình thành sau khi bị gãy xương), đã từng phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cũng không thể tham gia chương trình này
- Tất cả các trường hợp không cho ra kết quả sức khỏe (dấu bệnh viện “đủ điều kiện sức khỏe”) đều không thể tham gia chương trình
Các trường hợp chưa rõ hoặc cần tư vấn thêm, người lao động có thể gọi điện trực tiếp cho cán bộ tuyển dụng lao động để được tư vấn rõ ràng hơn
Phòng Tuyển dụng Nhật Bản

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC ABC
Địa Chỉ : 79, Thiên Hiền, Mỹ Đình, Nam Từ liêm, Hà Nội
Chi tiết vui lòng liên hệ: 04. 3837. 3888

Hồ sơ lý lịch cho người lao động đi làm việc tại Nhật Bản

Dưới đây là các giấy tờ học viên cần chuẩn bị khi đăng ký tham gia làm việc tại Nhật Bản theo chương trình thực tập sinh kỹ năng. Các giấy tờ bắt buộc phải chính xác về thông tin, giữ gìn sạch đẹp, để phẳng, để trong túi hồ sơ (túi hồ sơ xin việc thông thường). Bìa túi ghi to, đậm, rõ các thông tin người làm hồ sơ, địa chỉ ghi rõ đến thôn, xóm, số nhà. Ghi rõ điện thoại cá nhân, điện thoại giao đình và số điện thoại người thân (người dễ liên lạc nhất khi cần thông tin)




1. Sơ yếu lý lịch
Số lượng yêu cầu : 2 bản
Yêu cầu người lao động ra hiệu sách, đại lý văn phòng phẩm mua 2 bộ hồ sơ, sau đó lấy lại 2 bản (trích ngang) màu xanh , kê khai toàn bộ thông tin cá nhân và gia đình. Khai đầy đủ: Quá trình thời gian học tập, công tác, thông tin Bố , Mẹ, Anh, Chị, Em ruột, ( Vợ, Chồng, Con đối với các TTS đã kết hôn).
LƯU Ý: TTs phải khai đầy đủ, chi tiết các thông tin cá nhân và gia đình ( Bao gồm thông tin Bố, Mẹ, Vợ, Chồng, Con, Anh, Chị, Em ruột, Quá trình học tập, công tác) Phải ghi rõ từ tháng nào, năm nào, đến tháng nào năm nào, học ở đâu, làm ở đâu. Bản trích ngang phải được dán ảnh 4*6 và đóng dấu giáp lai vào ảnh.
2. Hộ Khẩu gia đình
Số lượng yêu cầu: 2 bản
Mang hộ khẩu gia đình (có tên TTS trong hộ khẩu) đi photo thành 3 bản
(LƯU Ý: Phải photo 3 bản, vì lý do Bộ phận Hành chính một cửa tại UBND Xã, Phường thường giữ lại 01 bản để lưu, tất cả các trang của quyển Hộ khẩu phải được photo trên khổ giấy A4, tất cả được xòe ra 1 mặt và đóng dấu giáp lai).
3. Giấy khai sinh
Số lượng yêu cầu:  2 bản (hai bản).
Giấy khai sinh photo công chứng (nếu là bản gốc)
Nếu bị mất giấy Khai sinh gốc thì TTS phải đến UBND Xã, Phường gặp Cán bộ Tư pháp để xin cấp lại, yêu cầu nộp 2 bản chính nếu là bản sao cấp lại.
Nếu Giấy khai sinh, CMND, Hộ khẩu, Bằng cấp và các loại giấy tờ liên quan không trùng tên, họ, thì phải có xác nhận bằng quyết định thay tên, thay đệm, thêm đệm, bớt đệm, đổi họ…của Sở Tư Pháp Tỉnh, Thành Phố.
4. Chứng minh nhân dân
Số lượng yêu cầu: 2 bản (hai bản). (Lưu ý: Photo 2 mặt CMND trên 1 mặt giấy A4)
Nếu bị mất CMND thì TTS phải đến Đội quản lý Hành chính và trật tự xã hội Công an Quận, hoặc CA Huyện nơi TTS cư trú để xin cấp lại, để đảm bảo thuận tiện cho CB-TD và TTS thì khi nhập học mang theo giấy hẹn trả CMND đi theo để chứng minh tính xác thực của sự việc).
Các lỗi hay mắc của TTS khi photo CMND : Photo trên giấy khổ A5, thậm chí có TTS còn photo nhỏ hơn nữa. Photo trên khổ A4 nhưng lại photo thành 2 mặt của một trang giấy. Các lỗi này thường hay mắc đối với TTS quê ở Quảng trị, Hà tĩnh, Nghệ an, Thanh hóa, Phú thọ, Thái nguyên… và một số địa phương có ít người tham gia chương trình TTS Nhật bản.
5. Bằng tôt nghiệp các loại
Số lượng yêu cầu: Mỗi loại bằng tốt nghiệp 2 bản (hai bản). (Photo ra mặt giấy A4, không cần photo mặt bìa sau)
( LƯU Ý: Bằng tốt nghiệp ở đây được hiểu là: Chứng chỉ nghề, bằng cấp 3, bằng trung cấp, bằng cao đẳng, bằng đại học. Có những đơn tuyển dụng chỉ yêu cầu bằng Cấp 2.Nếu TTS đã có chứng chỉ tiếng Nhật và các loại chứng chỉ tay nghề do các tổ chức Nước ngoài cấp thì đây chính là lợi thế ưu tiên cho chính TTS đó. Không cần phải nộp các loại chứng chỉ như tiếng Anh, và các loại giấy tờ không liên quan gì đến chươnh trình TTS Nhật bản).
Cụ thể như sau:
TTS đã tôt nghiệp Đại học, thì chỉ cần nộp Bằng Cấp 3 và Bằng Đại học.
TTS đã tốt nghiệp Cao đẳng, thì chỉ cần nộp Bằng cấp 3 và bằng Cao đẳng.
 TTS có chứng chỉ  nghề thì nộp chứng chỉ nghề và bằng Cấp 3.
 TTS cấp 2 (do tiêu chí đơn hàng) thì nộp bằng Cấp 2.
 Nếu chưa lấy được Bằng chính thì nộp GIẤY CHỨNG NHẬN TÔT NGHIỆP TẠM THỜI, BẢNG ĐIỂM, nhưng đến khi đỗ đơn hàng thì bắt buộc phải nộp bằng chính (photo chứng thực).
 Ngoài ra TTS nào có chứng chỉ tiếng Nhật và chứng chỉ nghề do các tổ chức Nước ngoài cấp thì nộp cùng theo hồ sơ.
Nếu BẰNG CẤP mà TTS ĐI XI N XÁC NHẬN SAO Y BẢN CHÍNH Ở NƠI KHÁC (Không phải nơi TTS cư trú, thì phải mang theo bằng gốc đi để đối chiếu).
6. Giấy Xác nhận Nhân sự
Số lượng yêu cầu: 01 (một bản)
Yêu cầu TTS đến UBND Xã, Phường nơi TTS cư trú, gặp Trưởng hoặc Phó Công an Xã, Phường để xin. Giấy này phải được gián ảnh 4*6 vào góc trái của văn bản, đóng dấu giáp lai của Công an Xã, Phường.
LƯU Ý: Do công tác hướng dẫn của hệ thống Pháp luật chưa được được thống nhất, nên một địa phương vẫn gọi là GIẤY XÁC NHẬN HẠNH KIỂM.Hoặc GIẤY XÁC NHẬN THÂN NHÂN. Tóm lại là tên gọi thì có thể khác nhau, nhưng cứ có dấu xác nhận của Cơ quan Công an Xã, Phường nơi TTS cư trú, là được.)
7. Giấy Xác nhận Tình trạng Hôn nhân
Số lượng yêu cầu: 01 (một bản)
Đối với TTS chưa đăng ký kết hôn yêu cầu TTS đến UBND Xã, Phường nơi TTS cư trú, gặp Trưởng hoặc Phó Ban tư pháp Xã, Phường để xin.
(LƯU Ý: Do công tác hướng dẫn của hệ thống Pháp luật chưa được được thống nhất, hơn nữa một địa phương do cán bộ thực thi công vụ không hiểu loại giấy này nó thế nào. (Bởi vậy: Giấy Xác nhận tình trạng Hôn nhân Phòng Kiểm soát sẽ cung cấp mẫu chuẩn cho CB-TD để CB-TD cung cấp cho TTS và Cộng tác viên).Hoặc TTS tự tra cứu trên Google – Gõ vào ô tìm kiêm: Mẫu TP/HT-2010-XNHN.2 sau đó in ra, điền thông tin vào. Mang ra UBND Xã, Phường (nơi TTS cư trú) để xin xác nhận.)
Đối với TTS đã đăng ký kết hôn Yêu cầu TTS mang đăng ký kết hôn của mình đi photo làm 2 bản.
Đối với trường hợp đã ly hôn, yêu cầu TTS photo quyết định sử ly hôn của tòa án.
8.  Ảnh thẻ (Bắt buộc chụp tại công ty)
Khi lên nộp hồ sơ tham gia người lao động có thể đem theo 3 ảnh 4*6 để làm thủ tục khám sức khỏe, sau đó khi trúng tuyển người lao động sẽ phải chụp ảnh tại công ty (phí 80.000đ)
Số lượng yêu cầu:
12 ảnh 4*6
 12 ảnh 3*4
 06 ảnh 3.5*4.5
 06 ảnh 4.5*4.5
 06 ảnh 3,5*3,5
(LƯU Ý:   Ảnh phải được chụp trên phông nền trắng,mặc áo sáng màu, đầu tóc gọn gang. Nếu TTS chup được ở nhà mang theo hồ sơ rồi thì thôi, nếu không chụp được ở nhà thì lên chụp ảnh tại Công ty).
9. Ảnh Gia đình
Số lượng yêu cầu: 01 (một ảnh)
Ảnh chụp chung các thành viên trong gia đình ( kích thước 12*20).
10. Hộ chiếu (có thể nộp sau)
Số lượng cần: 01 (một quyển)
KHI LÀM HỒ SƠ NHẬP HỌC YÊU CẦU TTS LÀM HỘ CHIẾU LUÔN, CÔNG TY KHUYẾN KHÍCH VIỆC NÀY, TUY NHIÊN trong trường hợp TTS chưa làm kịp thì :
Ngay sau khi TTS được thông báo trúng tuyển chính thức (theo quy định thì TTS được nghỉ từ 5 – 7 ngày để về nhà, trong khoảng thời gian nghỉ này yêu cầu TTS đi làm hộ chiếu ngay, tất nhiên là không lấy ngay được hộ chiếu, nhưng khi lên Công ty để hoàn thiện thủ tục nhập học trúng tuyển phải trình được giấy hẹn trả hộ chiếu của cơ quan Công an.
Căn cứ vào giấy hẹn này, bộ phận Kiểm soát sẽ gửi danh sách xuống trung tâm đào tạo để TTĐT sắp xếp lịch hợp lý cho các em về lấy hộ chiếu để hoàn thiện hồ sơ Xuất cảnh
( NƠI LÀM HỘ CHIẾU: PHÒNG QUẢN LÝ XUẤT NHẬP CẢNH CÔNG AN TỈNH, THÀNH PHỐ NƠI TTS CƯ TRÚ).
11. Đơn tự nguyện (Làm tại công ty)
Đơn đã có mẫu sẵn, khi lên Công ty khai Form nhập học , yêu cầu TTS chỉ việc điền đầy đủ thông tin và ký vào đơn.
12. Khai FORM thông tin (Làm tại công ty)
Khai theo mẫu tại Công ty.
13. Dịch thuật các văn bằng, chứng chỉ. (Làm tại công ty)   
Các loại văn bằng, chứng chỉ phải được dich ra tiếng Anh (Lưu ý: Có một số đơn hàng do đối tác Nhật yêu cầu, nên phải dịch sang tiếng Nhật). Chi phí từ 100.000 - 200.000đ
Mỗi loại (02) hai bản.
Các bản dịch phải được đóng dấu công chứng và có lời chứng của Công chứng viên.
Hồ sơ xin gửi về:

Phòng Tuyển dụng Nhật Bản
Công ty Cổ phần Phát triển nguồn nhân lực ABC
Địa Chỉ : 79, Thiên Hiền, Mỹ Đình, Nam Từ Liêm, Hà Nội
Chi tiết vui lòng liên hệ: 04.3837. 3888

Giải đáp 22 thắc mắc về chương trình thực tập sinh Nhật Bản

Chương trình Thực tập sinh Nhật Bản được Công ty Cổ phần Phát triển nguồn Nhân lực ABC tổ chức nhằm nâng cao tay nghề chuyên môn và kỹ năng làm việc cho người lao động xuất khẩu.

1. Chương trình Thực tập sinh Kỹ năng Nhật Bản là gì?

      Chương trình thực tập sinh Kỹ năng Nhật Bản là chương trình hợp tác hỗ trợ đào tạo của Chính phủ Nhật Bản dành cho các nước đang phát triển. Mục đích là xây dựng đội ngũ nhân lực nòng cốt Thông qua đó nhằm thúc đẩy quá trình chuyển giao công nghệ tích cực sang các nước cử Thực tập sinh Nhật Bản.

2. Quyền lợi củaThực tập sinh khi sang Thực tập Kỹ năng tại Nhật Bản là gì?

       Đây là chương trình vừa học vừa làm, thông qua quá trình làm việc, thực tập kỹ năng thực tế tại Nhật Bản, Thực tập sinh vừa có điều kiện làm việc để nâng cao thu nhập, cải thiện kinh tế gia đình, vừa có điều kiện học hỏi để nâng cao trình độ nghiệp vụ bản thân theo ngành nghề Thực tập. Sau 03 năm đi Nhật Bản thực tập, Thực tập sinh Nhật Bản có điều kiện trang bị cho mình một khả năng ngoại ngữ tiếng Nhật vững vàng, tác phong làm việc công nghiệp qua trải nghiệm thực tế tại đất nước phát triển hàng đầu thế giới và hơn nữa, kết thúc hợp đồng Thực tập, về nước Thực tập sinh Nhật Bản được cấp chứng chỉ thực tập và được công ty Công ty Cổ phần Phát triển nguồn Nhân lực ABC hỗ trợ về cơ hội việc làm ổn định ngay tại các khu công nghiệp liên doanh Việt – Nhật đang phát triển mạnh mẽ tại quê hương.

3. Thu nhập của Thực tập sinh kỹ năng tại Nhật Bản được tính thế nào?

– Thu nhập của Thực tập sinh thực tập Kỹ năng 03 năm tại Nhật Bản được chia ra làm hai giai đoạn cụ thể như sau:

– Thời gian thực tập kĩ năng 1 : là năm rèn luyện thực tập kỹ năng của Thực tập sinh, nhưng thay vì phải đóng học phí như các chương trình học tập rèn luyện thông thường, Thực tập sinh Nhật Bản được nhận một khoản chi phí hỗ trợ đào tạo, cụ thể khoảng 65.000 đến 75.000Yên/tháng (tương đương 750 – 850USD/tháng). Ngoài ra, TTS được hỗ trợ hoàn toàn chi phí nhà ở, điện nước sinh hoạt và phương tiện đi lại.

-Thời gian thực tập kĩ năng 2: TTS làm thêm và đảm bảo thu nhập bình quân khoảng 120.000 – 140.000Yên/tháng (tương đương khoảng 1.400USD/tháng)

    Với mức thu nhập này, thông thường, sau 03 năm Tu nghiệp tại Nhật Bản, TTS sau khi về nước, tích lũy được một khoản tiền dao động từ 600.000.000VNĐ – 800.000.000VNĐ/Thực tập sinh Nhật Bản. Khoảng dao động này phụ thuộc hoàn toàn vào năng suất và hiệu quả làm việc của Thực tập sinh Nhật Bản.

4. Thời gian để đi Nhật Bản là bao nhiêu lâu?

      Hiện tại, hàng tháng Thực tập sinh Nhật Bản của Công ty cổ phần Phát triển nguồn Nhân Lực ABC có thể được tham gia rất nhiều đợt thi tuyển khác nhau. Thời gian để đi Nhật Bản được tính từ khi TTS có kết quả trúng tuyển chính thức do đối tác Nhật Bản trực tiếp thi tuyển. Thời gian từ lúc TTS trúng tuyển đến lúc xuất cảnh là 4 – 6 tháng – phụ thuộc vào thời gian thẩm đinh hồ sơ của đại sứ quán Nhật Bản và sự chính xác trong việc khai bỏo thông tin của Thực tập sinh Nhật Bản. Do vậy hồ sơ cá nhân của TTS phải được TTS khai báo hoàn toàn chính xác.

5. Có phải học viên phải biết tiếng Nhật mới tham gia được chương trình Nhật Bản không?

        Chương trình Thực tập sinh Nhật Bản không yêu cầu học viên phải biết tiếng Nhật trước khi tham gia chương trình, học viên sẽ được công ty đào tạo tiếng Nhật trước và sau khi thi tuyển chính thức với đối tác NB:

+ Trước khi thi tuyển, Thực tập sinh Nhật Bản được học tiếng Nhật cơ bản từ 15 – 30 ngày, đảm bảo được rèn luyện về tác phong giao tiếp, biết chào hỏi và giới thiệu cơ bản về bản thân.

+ Sau khi trúng tuyển, Thực tập sinh Nhật Bản được học tiếng Nhật 04 tháng để bảo đảm khả năng giao tiếp cơ bản nhất khi sang Nhật Bản, và được đào tạo cơ bản về luật pháp, văn hóa, nếp sống, sinh hoạt, đi lại, …

+ Sang Nhật Bản, tháng đầu tiên, nhiều Nghiệp đoàn và Công ty tiếp nhận tạo điều kiện để Thực tập sinh chỉ tập trung học tiếng và làm quen với văn hoá, nếp sống tại Nhật Bản.

       Chính vì vậy, khi chính thức bắt đầu làm việc, Thực tập sinh đã được trang bị một vốn ngoại ngữ tiếng Nhật và nếp sống sinh hoạt tương đối cơ bản để có thể yên tâm học tập và làm việc tại nước bạn.

6. Chương trình Tu nghiệp Nhật Bản yêu cầu trình độ thế nào?

       Chương trình Tu nghiệp sinh Nhật Bản yêu cầu trình độ của ứng viên phải đảm bảo tối thiểu từ Cấp III trở lên.

       Tuỳ thuộc vào từng đơn hàng cụ thể, đối tác có thể yêu cầu ứng viên phải trình độ cao hơn, hoặc đã qua đào tạo theo từng ngành nghề phù hợp mới đủ tiêu chí tham gia thi tuyển.

7. Tôi có tay nghề A, liệu tôi có được làm công việc đúng tay nghề không?

       Công ty đảm bảo Thực tập sinh sẽ được tham gia thi tuyển theo các ngành nghề đúng với chương trình đào tạo nếu Thực tập sinh Nhật Bản yêu cầu. Đối với những đơn hàng không yêu cầu kinh nghiệm và tay nghề cụ thể, TTS cũng có thể được tự nguyện đăng ký tham gia thi tuyển, hoặc được đào tạo trước từng đợt thi tuyển để có điều kiện phù hợp với chương trình thi tuyển.

8. Tôi có tay nghề thì lương có được đảm bảo hơn không? Tiến độ có nhanh hơn những Thực tập sinh Nhật Bản khác không?

       Về cơ bản, thì lương và điều kiện làm việc của Thực tập sinh Nhật Bản được đảm bảo theo một tiêu chí cơ bản chung như đã nói ở trên, tuy nhiên, trong năm thứ 2 và thứ 3, những Thực tập sinh Nhật Bản có tay nghề tốt, năng suất và hiệu quả làm việc cao sẽ được đảm bảo quyền lợi hơn về thưởng và các chế độ khác liên quan.

       Về tiến độ, những TTS có tay nghề sẽ có cơ hội được tham gia nhiều đợt thi tuyển hơn so với các bạn không có tay nghề, chính vì vậy mà cơ hội trúng tuyển và tiến độ xuất cảnh cũng được đảm bảo hơn.

9. TTS có được biết trước về công việc mình sẽ làm trước khi sang Nhật không?

       Đối với công ty ABC, chưa từng có trường hợp nào không được báo trước về công việc trước khi sang Nhật cả, trước mỗi đợt thi tuyển, Thực tập sinh Nhật Bản sẽ được tư vấn rất cụ thể về công việc, điều kiện làm việc, chi phí và chế độ cụ thể. Sau khi TTS sẵn sàng vàtự nguyện xin đăng ký tham gia chương trình thi tuyển, công ty mới chuyển form – CV và danh sách ứng viên của từng đợt thi tuyển sang Nhật Bản cho đối tác xét duyệt.

       Hơn 95% các đợt tuyển của công ty là thi tuyển trực tiếp, Thực tập sinh Nhật Bản sẽ được đối tác phỏng vấn, thi tay nghề và xét duyệt trực tiếp, mọi thông tin liên quan đến nội dung công việc, Thực tập sinh Nhật Bản có thể được trực tiếp đối tác trao đổi và phổ biến để đảm bảo Thực tập sinh Nhật Bản hình dung rõ ràng nhất về công việc mà mình sẽ đảm nhiệm tại Nhật Bản,

10. Khi Tu nghiệp tại Nhật Bản, nếu có vấn đề phát sinh, quyền lợi không được đảm bảo, Thực tập sinh Nhật Bản có thể nhờ đến sự giúp đỡ của ai?

       Trước khi Tu nghiệp Nhật Bản, Thực tập sinh Nhật Bản được ký hợp đồng đầy đủ, trong đó thể hiện rõ ràng những quyền lợi và trách nhiệm của TTS tại Nhật Bản. Tại Nhật Bản, công ty ABC cử cán bộ đại diện và cán bộ chuyên trách, đảm bảo giải quyết và xử lý nhanh nhất mọi vấn đề phát sinh liên quan đến Tu nghiệp sinh. Trong thời gian Tu nghiệp tại Nhật Bản, nếu có vấn đề phát sinh, Thực tập sinh lập tức thông tin về công ty, mọi vấn đề liên quan sẽ được cán bộ công ty trực tiếp xuống cơ sở và giải quyết trong thời gian nhanh nhất. Phương châm của Công ty Cổ phần Phát triển nguồn Nhân lực ABC là: sẵn sàng bảo vệ đến cùng lợi ích hợp pháp của Thực tập sinh Nhật Bản và người lao động.

11. Khi đăng ký tham gia chương trình, đầu tiên tôi phải chuẩn bị những gì?

Để tham gia chương trình, ứng viên phải trải qua vòng sơ tuyển của Công ty.

Nếu kết quả sơ tuyển đạt yêu cầu, Thực tập sinh Nhật Bản làm thủ tục khai form – nộp hồ sơ theo hướng dẫn của cán bộ tuyển dụng,đi khám sức khỏe và có kết quả xác nhận sức khỏe tổng thể đạt tiêu chuẩn đi lao động và làm việc tại nước ngoài.

12. Tôi có thể khám sức khỏe tại Bệnh viện địa phương được không?

– Khi ứng viên có nguyện vọng tham gia chương trình Tu nghiệp Nhật Bản, công ty chúng tôi luôn khuyên ứng viên nên thử máu trước xem có bị mắc các bệnh truyền nhiễm như: HIV, Viêm gan B không?

– Khi Thực tập sinh Nhật Bản lên công ty làm thủ tục, cán bộ công ty sẽ hướng dẫn Thực tập sinh Nhật Bản đi khám sức khoẻ tổng thể 01 lần ở bệnh viện Giao thông vận tải. Thực tập sinh Nhật Bản có giấy chứng nhận KSK tại các bệnh viện địa phương đều không có giá trị. Giấy KSK của Thực tập sinh Nhật Bản chỉ có giá trị khi được chứng nhận tại các bệnh viện được Bộ lao động thương binh và xã hội chỉ đinh.

13. Thực tập sinh Nhật Bản có phải mang theo nhiều tiền khi xuất cảnh?

        TTS không phải mang theo nhiều tiền khi sang Nhật Bản, vì ngay từ ngày đầu tiên về công ty tiếp nhận, sau khi hoàn tất các thủ tục và được sắp xếp điều kiện ăn ở ổn định, Thực tập sinh Nhật Bản sẽ được công ty tiếp nhận ứng trước một khoản tiền để chi tiêu và trang bị vật dụng cá nhân thiết yếu trong những ngày đầu ở Nhật Bản

14. Nghe nói giá cả ở Nhật Bản rất đắt đỏ? Vậy tiền ăn ở Nhật Bản thông thường một tháng là bao nhiêu tiền? Thực tập sinh Nhật Bản có thể được đảm bảo điều kiện sống tốt với thu nhập của mình?

– Giá cả ở Nhật Bản đúng là rất đắt đỏ. Nhưng không phải cái gì cũng đắt và ở vùng nào cũng đắt. Với điều kiện làm việc và thu nhập của mình, Tu nghiệp sinh hoàn toàn có thể được đảm bảo một điều kiện sống tốt và một mức sinh hoạt ổn định.

– Ở Nhật Bản, TTS Việt Nam sang cùng đợt được ở cùng ký túc, tự góp tiền đi chợ và tự nấu ăn, giá cả phổ thông ở Nhật Bản không quá đắt, toàn bộ bếp, nước và năng lượng sinh hoạt Thực tập sinh Nhật Bản đã được công ty trang bị. Hàng tháng, thông thường Thực tập sinh Nhật Bản Việt Nam giành khoảng trên dưới 200USD cho chi phí sinh hoạt.

15. Môi trường làm việc của các công ty bên Nhật Bản có phân biệt và hà khắc?

– Có thể khẳng định môi trường làm việc tại Nhật Bản là một trong những môi trường thân thiện và ổn định nhất trên thế giới.

– Thời gian làm việc cơ bản của Thực tập sinh là 40h/ tuần, Thực tập sinh Nhật Bản được nghỉ tối đa 2 ngày/tuần. Thời gian này TTS được toàn quyền sử dụng để nghỉ ngơi, du lịch, tham quan và tìm hiểu văn hóa đất nước Nhật Bản.

– Nhiều Thực tập sinh Nhật Bản của công ty còn tận dụng thời gian buổi tối trong năm đầu tiên để học tập và củng cố tiếng Nhật vững vàng. Người Nhật rất hiếu học và luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để việc học tập của TTS có điều kiện thuận lợi để phát huy. Phần lớn các công ty tạo điều kiện hỗ trợ về phòng học với đầy đủ thiết bị văn phòng phẩm và mời thầy giáo về dạy tiếng Nhật cho Thực tập sinh Nhật Bản nếu các em có nhu cầu đề xuất.

– Trong năm thứ hai và thứ ba, Thực tập sinh được tự nguyện đăng ký làm thêm theo nhu cầu và thời gian làm thêm được tính theo hệ số cơ bản theo quy định của luật lao động Nhật Bản. Thông thường 150% vào ngày nghỉ cuối tuần và 200% vào ngày lễ, tết.

16. Người đã từng đi Tu nghiệp ở Nhật Bản có được tiếp tục đi Tu nghiệp lần nữa không?

       Theo quy định của luật Lao động Nhật Bản, Thực tập sinh nước ngoài chỉ duy nhất được sang Tu nghiệp một lần tại Nhật Bản. Những thực tập sinh đã sang Nhật Bản Tu nghiệp một lần sẽ không được sang Tu nghiệp tại Nhật Bản một lần nữa,

17. Sau khi kết thúc hợp đồng Tu nghiệp, Thực tập sinh có được gia hạn thêm thời gian Tu nghiệp không? Vì sao?

       Theo quy định của Pháp luật Nhật Bản hiện nay, 03 năm là thời gian dài nhất giành cho Thực tập sinh nước ngoài Tu nghiệp tại Nhật Bản. Khác với các chương trình lao động, nội dung kế hoạch học tập và làm việc cho Thực tập sinh đã được hoạch định từ trước. Do đó, không có trường hợp được gia hạn hợp đồng đối với chương trình Tu nghiệp Nhật Bản,

18. Có phải người đã từng đi Nhật thì không tham gia được chương trình nữa?

       Tôi đã từng đi Nhật về, có hình thức nào để tôi có thể tiếp tục đi tiếp được không?

       Theo quy định của luật pháp Nhật Bản, toàn bộ ứng viên đã từng xin cấp visa vào Nhật Bản dưới bất kỳ hình thức nào hoặc bị từ chối cấp visa vào Nhật Bản sẽ không được xác nhận tư cách lưu trú tại Nhật Bản.

       Nếu Thực tập sinh Nhật Bản cố tình giấu giếm thông tin để tiếp tục tham gia chương trình Tu nghiệp Nhật Bản, thì không những tư cách lưu trú của Thực tập sinh Nhật Bản đó bị từ chối mà cả đoàn cùng tham gia một đợt với TTS đó cũng không được cấp visa, (hệ thống thông tin của Thực tập sinh Nhật Bản đó từng đi NB đều được lưu trên 1 hệ thống mạng được kiểm soát chặt chẽ), không thể nhập cảnh vào Nhật Bản. Bản thân công ty phái cử cũng phải gánh chịu những hậu quả hết sức nặng nề do phái cử sai quy định.

       Do đó, những Thực tập sinh Nhật Bản cố tình làm sai quy định sẽ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm theo quy định của pháp luật và Công ty Cổ phần Phát triển nguồn Nhân lực ABC.

       Trong trường hợp đó từng đi Nhật về và anh chị có nguyện vọng tham gia lao động tại nước ngoài thì có thể tham gia các chương trình đi nước khác thông qua Công ty ABC.

19. Trong trường hợp rủi ro, Thực tập sinh Nhật Bản bị bệnh hoặc công ty phá sản phải về nước trước thời hạn, Thực tập sinh có được nhận lại tiền ký quỹ chống trốn?

– Theo quy định của Công ty, tiền ký quỹ chống trốn chỉ là khoản tiền tạm nộp để đảm bảo TTS phải có trách nhiệm tuân thủ các quy định của Pháp luật Nhận Bản, Nghiệp đoàn và công ty tiếp nhận. Thực tập sinh Nhật Bản duy nhất bị phạt, trừ khoản tiền này trong trường hợp Thực tập sinh Nhật Bản sai phạm, tự ý rời bỏ nơi học tập và làm việc sai quy định.

– Trong trường hợp rủi ro phải về nước trước thời hạn không do chủ ý của Thực tập sinh Nhật Bản, thì TTS được nhận lại toàn bộ tiền ký quỹ chống trốn + lãi tiền gửi trong thời gian đi tu nghiệp tại NB.

20. Đi xuất khẩu lao động hầu hết gia đình lđ đều không có đủ tiền. Vậy công ty có chính sách hỗ trợ gì không?

       Khi người LĐ trúng tuyển chính thức Công ty sẽ hỗ trợ bộ hồ sơ vay vốn ngân hàng để tạo điều kiện tốt cho người lđ vay vốn. Số tiền vay được nhiều hay ít vẫn phụ thuộc vào sổ đỏ của gia đình. Và công ty vẫn khuyến khích người lao động khi tham gia chương trình hãy chủ động về vốn.

21. Đối tượng nào đủ tiêu chí để tham gia chương trình kỹ sư làm việc tại Nhật Bản?

       Để tham gia chương trình kỹ sư làm việc tại Nhật Bản, trước hết ứng viên phải có bằng tốt nghiệp Đại học theo yêu cầu của từng ngành nghề thi tuyển, ứng viên phải đáp ứng được đầy đủ điều kiện theo yêu cầu của nội dung thông báo tuyển dụng của công ty và chưa từng xin visa vào Nhật Bản.

22. Kỹ sư đi Nhật Bản có được hưởng các điều kiện hỗ trợ như Thực tập sinh Nhật Bản trong năm đầu tiên không? Vì sao?

       Khác với Thực tập sinh Nhật Bản theo chương trình vừa học vừa làm. Trong năm đầu tiên là năm thực tập kỹ năng, TTS chỉ được nhận chi phí hỗ trợ đào tạo nên được tạo điều kiện hỗ trợ tối đa.

       Đối với các kỹ sư sang Nhật Bản làm việc được hưởng toàn bộ lương và chế độ đãi ngộ tương đương với lương và chế độ đãi ngộ giành cho kỹ sư người Nhật, do đó, các kỹ sư hoàn toàn có đủ điều kiện để tự trang trải mọi chi phí cho cuộc sống cá nhân của mình.

       Cổng thông tin Xuất khẩu lao động Nhật bản – Thực tập sinh kỹ năng Nhật bản – Tuyển dụng lao động –Tu nghiệp sinh Nhật bản – Học tiếng Nhật và Tìm hiểu Văn hóa Truyền thống Nhật Bản – Thông tin Chính xác, trung thực.

     Công ty cổ phần Phát triển nguồn Nhân Lực ABC – người bạn đồng hành của Tu nghiệp sinh, Thực tập sinh Nhật Bản, người lao đông xuất khẩu Nhật Bản.

Thủ tục khi làm lý lịch tư pháp

Căn cứ luật Lý lịch tư pháp 2009; Nghị định số 111/2010/NĐ – CP của Chính Phủ hướng dẫn thực hiện Luật Lý lịch Tư pháp; Thông tư 13/2011/TT – BTP của Bộ Tư pháp. Sở Tư pháp phối hợp với Phòng Hồ sơ nghiệp vụ (PC27) - Công an tỉnh có thẩm quyền quyết định cấp Lý lịch tư pháp theo quy định. Cá nhân, tổ chức có nhu cầu cấp Lý lịch tư pháp tiến hành thủ tục hành chính theo trình tự sau đây:
Trình tự thực hiện:
a) Công dân chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồsơ hành chính tại Sở Tư pháp, nhận phiếu hẹn trả kết quả
b) Sở Tư pháp thụ lý , giải quyết và trả kết quả cho công dân theo phiếu hẹn

Cách thức thực hiện:
- Đến trực tiếp tại Sở Tư pháp, Phòng tư pháp địa phương
- Hoặc ủy quyền cho người khác: Việc uỷ quyền phải được lập thành văn bảntheo quy định của pháp luật; trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháplà cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì khôngcần văn bản ủy quyền.
- Gửi yêu cầu tới Sở Tư pháp bằng đường bưu điện, công văn, điện thoại,fax…. (đối với các cơ quan tiến hành tố tụng, các cơ quan , tổ chức theo quyđịnh của Luật)

Thành phần hồ sơ:
1. Đơn yêu cầu (theo mẫu quy định )
2. Phiếu yêu cầu xác minh Lý lịch Tư pháp (theo mẫu quy định);
3. Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lýlịch tư pháp;
4. Bản sao sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú của ngườiđược cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
5. Số lượng hồ sơ: 02 bộ
 Chú thích: Cá nhân có thểuỷ quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Việc uỷquyền phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật; trường hợp ngườiyêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấpPhiếu lý lịch tư pháp thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải chứng minh mốiquan hệ (băng bản sao giấy khai sinh; chứng nhân kết hôn….)
 Công văn, yêu cầu….đối với các cơ quan , tổ chức theo quy định của Luật
(Đối với những giấy tờ trên, trường hợp không có bản sao công dân có thể photovà xuất trình bản chính để đối chiếu)
Thời hạn giải quyết:
 - Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ.
 - Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đãcư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài quyđịnh tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 của Luật này, trường hợp phải xác minh vềđiều kiện đương nhiên được xóa án tích quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luậtnày thì thời hạn không quá 20 ngày
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân; cơ quan, Tổ chức; cơ quan tiến hành tố tụng
Lệ phí:
- Lệ phí 100.000 đồng (Một trăm nghìn đồng )/ lần cấp / người.
- Đối với công dân Việt Namcư trú tại các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng  xa thuộcChương trình phát triển kinh tế - xã hội theo Quyết định số135/1998/QĐ-TTgngày31/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ (gọi chung là Chương trình 135) thì mứcphí là 50.000đồng/lần cấp/người.
Mọi chi tiết xin liên hệ: 

Công ty Cổ phần Phát triển nguồn Nhân lực ABC
Số 79 Thiên Hiền, Mỹ Đình 1, Nam Từ Liêm, Hà Nội

SĐT: 04 3837 3888

10 câu hỏi thường gặp về xuất khẩu lao động Nhật Bản

Xin tổng hợp lại 10 thắc mắc phổ biến nhất người lao động gặp phải khi tìm hiểu về chương trình xuất khẩu lao động Nhật Bản. Cùng tìm hiểu và giải đáp toàn bộ những thắc mắc đó trong bài viết này các bạn nhé.

Tư vấn, giải đáp thắc mắc về xuất khẩu lao động Nhật Bản

1. Chi phí đi xuất khẩu lao động Nhật Bản

Đây chắc chắn là câu hỏi được rất nhiều người đang có ý đinh tìm hiểu về xuất khẩu lao động Nhật Bản quan tâm, bởi đa phần người lao động đều xuất thân từ các vùng quê nghèo với ước muốn thoát nghèo, thay đổi cuộc sống. Về chi phí đi Nhật tùy vào từng đơn hàng sẽ có những sự khác biệt. Các bạn có thể tham khảo bài viết chi tiết về chi phí đi xuất khẩu lao động Nhật Bản để hiểu rõ hơn vấn đề này. Ngoài ra trong 2 tháng 8 và tháng 9 công ty Batimex Hà Nội có chương trình hỗ trợ chi phí xuất cảnh cho người lao động các bạn có thể tham khảo chi tiết chương trình này Tại Đây

2. Điều kiện đi xuất khẩu lao động Nhật

Các điều kiện quan trọng nhất để bạn có thể tham gia thi tuyển các đơn hàng XKLĐ Nhật Bản đó chính là: độ tuổi, chiều cao, cân nặng, sức khỏe đạt yêu cầu, trình độ học vấn, tay nghề...Tất cả đã được Japan.net.vn phân tích chi tiết trong bài viết trước, các bạn vui lòng xem thêm Tại Đây.

3. Mức lương, thu nhập khi đi XKLĐ Nhật Bản?

Mức thu nhập bình quân của thực tập sinh Nhật Bản một tháng rơi vào khoảng  120.000 - 160.000Yên/tháng, như vậy sau 3 năm chăm chi làm việc về nươc bạn có thể tiết kiệm được từ 600.000.000VNĐ - 800.000.000VNĐ. Đây là số tiền không hề nhỏ để bạn có thể làm ăn, trang trải cuộc sống.

4. Quyền lợi của thực tập sinh tại Nhật Bản là gì?

Sang Nhật làm việc ngoài việc kiếm thêm thu nhập thig các bạn sẽ được nâng cao tay nghề, trình độ nghiệp vụ bản thân, bên cạnh đó sau 3 năm làm việc tại Nhật bạn sẽ có khả năng tiếng Nhật vững vàng, rèn luyện cho mình được tác phong làm việc chuyên nghiệp về nước bạn có nhiều cơ hội làm việc tại các doanh nghiệp Nhật đang đầu tư tại Việt Nam hoặc nếu khả năng tiếng Nhật của bạn tốt thì có thể dạy học tiếng bằng việc học thêm 1 khóa kỹ năng sư phạm trong một vài tháng.


5. Thời gian để đi Nhật Bản là bao nhiêu lâu?

Hiện tại, hàng tháng công ty Batimex Hà Nội tiếp nhân rất nhiều các đơn hàng khác nhau, thời gian để đi Nhật Bản được tính từ khi bạn trúng tuyển, trung bình sẽ rơi vào khoảng 4 - 6 tháng - phụ thuộc vào thời gian xem xét hồ sơ của đại sứ quán Nhật Bản và sự chính xác trong việc khai bỏo thông tin của thực tập sinh

6. Cần chuẩn bị gì khi tham gia XKLĐ Nhật Bản

Nếu hồ sơ của bạn đạt yêu cầu thì cán bộ tuyển dụng sẽ hướng dẫn bạn làm thủ tục khai form sau đó đi khám sức khỏe và có kết quả xác nhận sức khỏe tổng thể đạt tiêu chuẩn đi lao động và làm việc tại nước ngoài.


7. Môi trường làm việc tại Nhật Bản có khắc nghiệt?

- Có thể khẳng định Nhật Bản là một trong những quốc gia có môi trường làm việc thân thiện và ổn định bậc nhất thế giới, một tuần bạn sẽ làm việc 40h, được nghỉ tối đa 2 ngày/tuần. Thời gian này bạn có thể nghỉ người, du lịch tham quan Nhật Bản hoặc làm thêm để kiếm thêm thu nhập

- Nhiều công ty còn trang bị thêm văn phòng phẩm và mời thầy giáo về dạy tiếng Nhật cho thực tập sinh để nâng cao khả năng giao tiếp tiếng Nhật

- Làm thêm vào những ngày nghỉ, làm ngoài giờ, làm trong dịp lễ, tết bạn sẽ nhân được mức lương cao hơn từ 150 - 200 %

8. Đã từng đi tu nghiệp Nhật có đi tiếp được không?

Theo quy định của chính phủ Nhật Bản thì họ chỉ tiếp nhận thực tập sinh nước ngoài sang làm việc 1 lần duy nhất với thời hạn từ 1 năm - 3 năm. Những thực tập sinh đã sang Nhật Bản Tu nghiệp một lần sẽ không được sang Tu nghiệp tại Nhật Bản một lần nữa.

9. Có chính sách gì hỗ trợ chi phí cho lao động không?

Khi lao động trúng tuyển công ty sẽ hướng dẫn làm hồ sơ, thủ tục để vay vốn ngân hàng, qua đó giúp lao động có điều kiện tốt nhất để đi vay vốn. Số tiền vay được hỗ trợ lên đến 80% chi phí đi Nhật

Tham khảo: Thủ tục vay vốn ngân hàng cho người lao động đi xuất khẩu lao động Nhật Bản

10. Những ai có thể tham gia chương trình kỹ sư làm việc tại Nhật Bản?

Để tham gia chương trình kỹ sư, kỹ thuật viên Nhật Bản thì yêu cầu bắt buộc đầu tiên đó là ứng viên phải có bằng tốt nghiệp Đại học đồng thời được đào tạo đúng theo chuyên ngành thi tuyển, bên cạnh đó ứng viên phải đáp ứng được đầy đủ điều kiện theo yêu cầu của nội dung thông báo tuyển dụng của công ty và chưa từng xin visa vào Nhật Bản.

Nếu còn có bất kỳ thắc mắc nào, các bạn vui lòng truy cập vào diễn đàn xuất khẩu lao động của chúng tôi để đăng tải các câu hỏi cần giải đáp.

Chúc các bạn sức khỏe và thành công.

Thứ Năm, 3 tháng 9, 2015

Xuất khẩu lao động Nhật Bản cần gì để thành công?

Một vài năm trở lại đây khi nhu cầu đi xuất khẩu lao động Nhật Bản ngày càng lớn thì cũng có không ít những lao động cảm thấy, thắc mắc không biết để có thể thành công khi đi xuất khẩu lao động Nhật Bản. Làm trong lĩnh vực tư vấn xuất khẩu lao động nhiều năm, công ty ABC thấu hiểu được những băn khoăn đó của các bạn.
Lao động xuất khẩu Nhật Bản
Nhiều người có ước mơ thoát nghèo nhờ xuất khẩu lao động Nhật Bản.
Để giúp các bạn hiểu hơn những vấn đề mà mình đang thắc mắc, chúng tôi xin đưa ra một số những thông tin cần thiết để các bạn có thể chuẩn bị sẵn khi có mong muốn đi xuất khẩu lao động Nhật Bản.
Cần có ý trí, nghị lực và ước mơ
Tại sao chúng tôi lại cho đây là điều kiện đầu tiên cho sự thành công khi đi xuất khẩu lao động Nhật Bản? Lý do rất đơn giản việc các bạn đặt chân đến một đất nước xa xôi và bắt đầu một cuộc sống mới với rất nhiều khó khăn từ rào cản ngôn ngữ, cho đến công việc phải làm. Tất cả đều cần bạn có đủ ý chí cũng như nghị lực để thực hiện được ước mơ của mình.
Mặt khác, nếu đi xuất khẩu lao động Nhật Bản mà không chịu khó rèn luyện khả năng tiếng Nhật thì bạn sẽ gặp rất nhiều khó khăn khi hòa nhập với cuộc sống mới.
Thứ hai là thủ tục, giấy tờ du học
Bao gồm các loại giấy tờ hồ sơ cần thiết khi đi đăng ký đi XKLĐ Nhật Bản cũng như các loại giấy tờ phải làm khi bạn đến Nhật. Phần này Japan.net.vn đã giới thiệu chi tiết trong bài: Hồ sơ lý lịch cho người lao động đi làm việc tại Nhật Bản các bạn có thể tham khảo chi tiết hơn
Thứ ba là điều kiện tài chính
Chi phí đi xuất khẩu lao động là một vấn đề không hề nhỏ đối với những gia đình lao động ở nông thôn, tuy nhiên hiện nay đã có rất nhiều ngân hàng hỗ trợ vay vốn đi xuất khẩu lao động từ 80% - 100% chi phí.
Thứ tư là bạn cần phải đề ra kế hoạch cũng như mục tiêu cho bản thân
Điều quan trọng không kém là bạn cần có một kế hoạch làm việc, mục tiêu chi tiết trong suốt quá trình thực tập sinh tại Nhật. Hãy lên cho mình một kế hoạch chi tiết về việc học tiếng Nhật, giờ giấc làm việc, tìm hiểu về văn hoá cũng như lối sống của người Nhật.
Phải nói rằng, để có thể thay đổi cuộc sống sau 3 năm xuất khẩu lao động, bạn sẽ phải cố gắng, nỗ lực rất nhiều, đã có rất nhiều tấm gương đi làm thuê về làm chủ mà chúng ta đáng học hỏi.
Chúc bạn thành công!

Tổng hợp những chính sách mới về Xuất khẩu lao động

Theo dõi những chính sách mới trong xuất khẩu lao động giúp cả người lao động và doanh nghiệp có thay đổi phù hợp nhanh chóng tiếp cận và tận dụng cơ hội làm việc tốt hơn.
Tổng hợp những chính sách mới về Xuất khẩu lao động

Quy định tiền ký quỹ với người lao động
Theo Thông tư số 21/2013 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội quy định về tiền ký quỹ với người lao động ban hành ngày 10-10-2013, văn bản này áp dụng đối với người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài ký với doanh nghiệp có giấy phép hoạt động dịch vụ này.
Như vậy, người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ký với các tổ chức khác không thuộc diện điều chỉnh của Thông tư bao gồm: Tổ chức sự nghiệp được phép đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài có đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc dưới hình thức thực tập nâng cao tay nghề; người lao động đi làm việc theo hợp đồng cá nhân.
Mức trần ký quỹ là mức tiền ký quỹ tối đa doanh nghiệp dịch vụ có thể thỏa thuận ký quỹ với người lao động dùng để bù đắp thiệt hại hợp lý do lỗi của người lao động gây ra cho doanh nghiệp. Mức tiền đối với từng thị trường được quy định rất cụ thể. Ví dụ, Đài Loan: từ 800 – 1.000 USD tùy theo ngành nghề, Malaysia: 300 USD, Hàn Quốc: từ 1.500- 3.000 USD, Nhật Bản: từ 1.5000- 3.000 USD…
Cần lưu ý, theo quy định của Luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trường hợp người lao động không ký quỹ hoặc không đủ tiền để ký quỹ, doanh nghiệp có thể thỏa thuận với người lao động về biện pháp bảo lãnh để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của người lao động theo hợp đồng. Việc thực hiện thỏa thuận tuân theo các quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2007 giữa Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và Bộ Tư pháp hướng dẫn chi tiết một số vấn đề về nội dung hợp đồng bảo lãnh và việc thanh lý hợp đồng bảo lãnh cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Quy định hợp đồng mẫu
Thông tư số 22/2013 ngày 15-10-2013 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội quy định hai mẫu và nội dung Hợp đồng cung ứng lao động ký giữa doanh nghiệp doanh nghiệp với đối tác nước ngoài về việc cung ứng lao động cho người sử dụng lao động nước ngoài và Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài ký giữa người lao động và các doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
Theo đó, trừ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cá nhân, mọi doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài đều phải ký hợp đồng với người lao động quy định tại văn bản này.
Quy định xử phạt hành chính chính
Nghị định số 95/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10-10-2013 quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong nhiều lĩnh vực. Đáng quan tâm là lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được quy định tại Chương IV, từ Điều 29 đến Điều 35.Theo văn bản này, có bảy nhóm hành vi vi phạm hành chính, trong đó sáu nhóm dẫn đầu là hành vi vi phạm của các doanh nghiệp, còn lại nhóm cuối cùng là hành vi của người lao động và các cá nhân khác.
Các quy định với doanh nghiệp cụ thể là:
Hành vi vi phạm điều kiện hoạt động của doanh nghiệp dịch vụ quy định tại Điều 29, chủ yếu là các hành vi liên quan đến giấy phép sử dụng của doanh nghiệp như không công bố giấy phép; cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép của doanh nghiệp mình để đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; giao nhiệm vụ cho hơn ba chi nhánh.
Hành vi vi phạm quy định về việc đăng ký hợp đồng gồm bốn hành vi quy định tại Điều 30, trong đó chủ yếu quy định về hành vi không đăng ký hợp đồng hoặc đăng ký không đủ số lao động đưa đi.
Hành vi vi phạm quy định về tuyển chọn, ký kết và thanh lý hợp đồng với người lao động gồm tám hành vi quy định tại Điều 31.
Hành vi vi phạm quy định về bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ, kiến thức cần thiết cho người lao động, gồm sáu hành vi quy định tại Điều 32.
Hành vi vi phạm quy định về thu, nộp, quản lý, sử dụng tiền môi giới, tiền ký quỹ, tiền dịch vụ và các khoản tiền thu của người lao động; đóng Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước gồm 14 hành vi quy định tại Điều 33
Hành vi vi phạm quy định về tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài và quản lý người lao động ở ngoài nước, gồm bảy hành vi quy định tại Điều 34.
Với người lao động, hành vi vi phạm với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và một số đối tượng liên quan khác, gồm năm hành vi, quy định tại Điều 35, gồm các hành vi vi phạm nghiêm trọng sau:
Ở lại nước ngoài trái phép sau khi hết hạn hợp đồng lao động, hết hạn cư trú.
Bỏ trốn khỏi nơi đang làm việc theo hợp đồng.
Sau khi nhập cảnh nước tiếp nhận lao động mà không đến nơi làm việc theo hợp đồng.
Việc xử lý vi phạm hành chính đối với sáu nhóm hành vi đầu đã được quy định rất cụ thể, bao gồm hình thức xử phạt, thẩm quyền xử phạt đói với từng hành vi cụ thể.
Riêng hành vi vi phạm của người lao động ở nước ngoài theo Điều 3 của Nghị định được thực hiện theo hướng dẫn cụ thể tại Thông tư liên tịch số 32/2013 giữa Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội – Bộ Ngoại giao ngày 6-12-2013.
Tổng hợp những chính sách mới về Xuất khẩu lao động
Thực tập sinh tại Nhật Bản
Dưới đây là một số văn bản về xuất khẩu lao động:
* Thông tư số 21/2013 ngày 10-10-2013 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội quy định mức trần tiền ký quỹ và thị trường lao động mà doanh nghiệp dịch vụ được thỏa thuận ký quỹ với người lao động
*Thông tư số 22/2013 ngày 15-10-2013 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội quy định mẫu và nội dung Hợp đồng cung ứng lao động, Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
* Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 21-8-2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc (chương trình EPS).
* Thông tư liên tịch số 31/2013 giữa Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội – Bộ Tài chính ngày 12-11-2013 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1465/ QĐ-TTg ngày 21-8-2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS.
* Nghị định số 95/2013/NĐ-CP ngày 22-8-2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
* Thông tư liên tịch số 32/2013 của liên bộ Lao động, Thương binh và Xã hội – Bộ Ngoại giao ngày 6-12-2013 hướng dẫn trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c, Khoản 2 Điều 35 của Nghị định số 95/2013/NĐ-CP ngày 22-8-2013 của Chính phủ.