Thứ Tư, 7 tháng 12, 2016

Lấy bằng lái xe máy dưới 50cc ở Nhật

Với nhiều bạn, việc sở hữu bằng lái xe dưới 50cc (gentsuki) ở Nhật sẽ rất tiện cho công việc làm thêm hay đi lại mà chi phí không hề quá cao nếu so với các loại bằng lái xe khác. Việc lấy bằng lái xe loại dưới 50cc ở Nhật cũng không hề quá khó kể cả nếu bạn thi lấy bằng trực tiếp ở Nhật hay đi đổi bằng lái từ Việt Nam sang.



I. Thi bằng lái tại Nhật 

Việc thi lấy bằng lái ở Nhật không quá khó và chi phí cũng tương đương với việc dịch và đổi bằng lái từ Việt Nam. Nếu thuận lợi thì bạn có thể lấy bằng chỉ trong một ngày.

1. Điều kiện

Lớn hơn 16 tuổi.

2. Giấy tờ cần chuẩn bị

a. 住民票 – Juuminhyou (Phiếu công dân, lấy tại Shiyakusho, bản không in mã số My Number)
b. Đơn xin lấy bằng lái (Lấy tại địa điểm thi)
c. Phiếu thi (Lấy tại địa điểm thi, dán ảnh 3×2.4)
d. Mang theo thẻ người nước ngoài khi đến trường thi.

3. Chi phí

Phí thi lý thuyết luật: 1500 yên (Nếu thi trượt thì mỗi lần thi lại chỉ mất thêm 1500 yên này)
Phí khoá học lái xe bắt buộc trong 3 tiếng: 4200 yên
Phí cấp bằng: 2050 yên

4. Thủ tục

Tuỳ vào trường lấy bằng lái mà thứ tự có thể thay đổi nhưng cơ bản là bạn phải đến đăng ký từ sáng sớm và điền các thủ tục cần thiết, nếu thi đỗ lý thuyết thì bạn có thể lấy bằng ngay trong buổi chiều.
Sau đó sẽ gồm cả phần sau (thứ tự có thể ngược lại tuỳ từng trung tâm)

a. Học lái sau 3 tiếng bạn sẽ được nhận chứng chỉ học lái có giá trị trong 1 năm, trong 1 năm đó bạn có thể hoàn thành thi lý thuyết thì có thể lấy bằng
b. Thi lý thuyết gồm 44 câu hỏi đúng sai tương đương với 88 điểm cùng 2 câu hỏi trắc nghiệm phân tích tình huống tương đương với 12 điểm. Bạn cần được trên 90 điểm để đỗ, nếu trượt thì bạn phải đi thi lại vào một ngày khác. Có rất nhiều sách luyện thi lý thuyết giá rẻ trên Amazon. Có thể thi bằng tiếng Anh hoặc tiếng Nhật, một số vùng đã cho thi bằng tiếng Việt nhưng bạn nên thi bằng tiếng Nhật vì đề thi dịch ra tiếng nước ngoài khá tệ nên dễ hiểu nhầm và sách luyện thi bằng tiếng nước ngoài cực hiếm và đắt đỏ.
c. Kiểm tra thị lực
Hai mắt phải được từ 5/10 trở lên.

II. Đổi bằng từ Việt Nam

1. Điều kiện
a. Trên 16 tuổi
b. Sống ở Việt Nam trên 3 tháng sau khi bằng được cấp
2. Giấy tờ
a. 住民票 – Juuminhyou (Phiếu công dân, lấy tại Shiyakusho, bản không in mã số My Number)
b. Đơn xin lấy bằng lái(Lấy tại địa điểm thi, dán ảnh 3×2.4)
c. Bằng lái ở Việt Nam được dịch ra tiếng Nhật bởi đại sứ quán, lãnh sứ quán hoặc Hiệp hội ô tô xe máy Nhật Bản (JAF). nếu trên bằng không ghi rõ ngày tháng cấp cần có hồ sơ xác nhận ngày tháng cấp bằng. (Hãy liên hệ trước với trường dạy bằng lái ở chỗ bạn về giấy tờ liên quan ở mục này nhé)
d. Giấy tờ chứng nhận đã sống ở Việt Nam tối thiểu 3 tháng sau khi lấy bằng. (Hộ chiếu)
e. Mang theo thẻ người nước ngoài.

3. Chi phí

Phí thi lý thuyết: 1500 yên
Phí cấp bằng: 2050 yên
Nhớ tính thêm các khoản phí dịch tài liệu tầm 3000 yên trở lên.

4. Thủ tục

a. Dịch bằng lái và hồ sơ
b. Đến trung tâm thi bằng lái để làm đơn xin đổi bằng
c. Kiểm tra thị lực
d. Thi lý thuyết gồm 10 câu hỏi và cần trả lời đúng trên 7 câu để đậu. Có thể thi bằng tiếng Anh hoặc tiếng Nhật. Có vùng có thể thi bằng tiếng Việt. (Liên hệ với trung tâm thi bằng lái trước nhé)

Danh sách các trường thi bằng lái: http://www.menkyo.car-u.co.jp/zenkoku.html

Danh sách các trung tâm của JAF: http://www.jaf.or.jp/inter/entrust/index_e.htm

Đăng ký dịch bằng qua JAF:



(Nguồn: Isenpai)

Thứ Ba, 6 tháng 12, 2016

Từ vựng tiếng Nhật về giáo dục

Trong bài viết hôm nay, chúng ta hãy cùng học từ vựng tiếng Nhật về giáo dục nhé!


教育(きょういく): Giáo dục
学校(がっこう): Trường học
大学(だいがく): Trường đại học
大学院(だいがくいん): Trường sau đại học (thạc sĩ)
学士(がくし): Cử nhân
修士(しゅうし): Thạc sĩ
博士(はくし,はかせ): Tiến sĩ
教授(きょうじゅ): Giáo sư
小学校(しょうがっこう): Trường tiểu học
中学校(ちゅうがっこう): Trường trung học cơ sở
高等学校(こうとうがっこう): Trường trung học phổ thông
小中高(しょうちゅうこう): (trường) cấp 1, cấp 2, cấp 3
初等教育(しょとうきょういく): Giáo dục sơ cấp (tiểu học)
中等教育(ちゅうとうきょういく)Giáo dục trung cấp (trung học)
高等教育(こうとうきょういく): Giáo dục cao cấp (đại học trở lên)
義務教育(ぎむきょういく): Giáo dục bắt buộc (thường là hết trung học cơ sở)
学費(がくひ): Học phí
授業(じゅぎょう): Bài học, tiết học
授業料(じゅぎょうりょう): Học phí cho một tiết học
奨学金(しょうがくきん): Học bổng
クラス: Lớp học
学科(がっか): Ngành học
専門(せんもん): Chuyên môn
学部(がくぶ): Khoa (của trường đại học).
塾(じゅく): Trường dạy thêm
試験(しけん): Kì thi
受験(じゅけん): Đi thi, ứng thí
中間試験(ちゅうかんしけん): Thi giữa kì
期末試験(きまつしけん):Thi cuối kì
履修届(りしゅうとどけ): Đăng ký môn học
必修科目(ひっしゅかもく): Môn học bắt buộc
選択科目(せんたくかもく): Môn học tự chọn
講義(こうぎ): Bài giảng
受講(じゅこう): Lên lớp, nghe giảng
筆記試験(ひっきしけん): Thi viết
実技試験(じつぎしけん): Thi thực hành

(Nguồn: Sưu tầm)

Thứ Hai, 5 tháng 12, 2016

Từ vựng tiếng Nhật chủ đề về trường học

Ở Nhật Bản, mỗi học sinh phải tham dự chín năm Giáo dục bắt buộc. Sáu năm đầu tiên học tại Trường tiểu học và ba năm tiếp theo học tại trường THCS. Sau đó, hầu hết học sinh sẽ học tiếp vào trường Trung học và Đại học rồi sau đại học. Tuy nhiên, hệ thống các trường học ở Nhật đòi hỏi sinh viên phải thi tuyển sinh để được lựa chọn vào các trường trung học và trường đại học cao cấp.

Trường học của Nhật Bản thường bắt đầu vào tháng tư và kết thúc vào tháng ba. Đó là lý do tại sao lễ tốt nghiệp được tổ chức vào tháng ba. Điều này cũng trùng hợp với năm tài chính của chính phủ Nhật, nơi mà ngày 1 tháng 4 là năm tài chính mới.



Bạn đã thấy những bộ đồng phục ở trường học của Nhật Bản trong phim truyền hình hay phim hoạt hình? Tôi nghĩ rằng Nhật Bản là đất nước có đồng phục học sinh thiết kế đẹp nhất trên thế giới. Ví dụ, các bộ trang phục thủy thủ cho các cô gái. Một số nữ sinh Nhật thích mặc đồng phục học sinh của họ ngay cả khi họ không ở trong trường.

Hãy bắt đầu vào từ vựng để biết thêm về những thứ liên quan đến trường học ở Nhật Bản cùng Trung tâm Nhật ngữ Hikari nhé các bạn!

Kanji Hiragana / Katakana / Phiên âm Tiếng Việt
学校 がっこう gakkou Trường học
幼稚園 ようちえん youchi en Trường mẫu giáo
小学校 しょうがっこう shou gakkou Trường tiểu học/cấp 1
中学校 ちゅうがっこう chuu gakkou Trường trung học cơ sở/cấp 2
高等学校 こうとうがっこう koutou gakkou Trường trung học/cấp 3
高校 こうこう koukou Trường trung học/cấp 3
大学 だいがく daigaku Trường đại học
大学院 だいがくいん daigaku in Trường sau đại học
公立学校 こうりつがっこう kouritsu gakkou Trường công
私立学校 しりつがっこう shiritsu gakkou Trường tư
夜学校 やがっこう ya gakkou Trường ban đêm
塾 じゅく juku Trung tâm học thêm
校長 こうちょう kouchou Hiệu trưởng
教頭 きょうとう kyoutou Phó hiệu trưởng
先生 せんせい sensei Giáo viên
教師 きょうし kyoushi Giáo viên
学生 がくせい gakusei Học sinh
留学生 りゅうがくせい ryuu gakusei Lưu học sinh
同級生 どうきゅうせい dou kyuu sei Bạn cùng trường
クラスメート kurasume-to Bạn cùng lớp
義務教育 ぎむきょういく gimu kyouiku Giáo dục bắt buộc
制服 せいふく seifuku Đồng phục
入学 にゅうがく nyuu gaku Nhập học
卒業 そつぎょう sotsugyou Tốt nghiệp
試験 しけん shiken Thi cử
テスト tesuto Kiểm tra
中間試験 ちゅうかんしけん chuukan shiken Thi giữa kỳ
期末試験 きまつしけん kimatsu shiken Thi cuối kỳ
受験 じゅけん juken Dự thi
授業 じゅぎょう jugyou Bài giảng, bài học
宿題 しゅくだい shukudai Bài tập
質問 しつもん shitsumon Câu hỏi
練習問題 れんしゅうもんだい renshuu mondai Câu hỏi luyện tập
辞書 じしょ jisho Tự điển
教科書 きょうかしょ kyouka sho Sách giáo khoa
参考書 さんこうしょ sankou sho Sách tham khảo
ノート no-to Vở, tập
計算器 けいさんき keisan ki Máy tính
鉛筆 えんぴつ enpitsu Bút chì
消しゴム けしゴム keshi gomu Tẩy, gôm
ペン pen Bút bi
定規 じょうぎ jougi Thước kẻ
本 ほん hon Sách
本棚 ほんだな hondana Kệ sách
黒板 こくばん kokuban Bảng đen
ホワイトボード howaito bo-do Bảng trắng
チョーク cho-ku Phấn
マーカー ma-ka- Bút dạ
机 つくえ tsukue Bàn học, bàn làm việc
椅子 いす isu Ghế
テーブル te-buru Bàn
国語 こくご kokugo Quốc ngữ (tiếng Nhật)
英語 えいご eigo Tiếng Anh
科学 かがく kagaku Khoa học
化学 かがく kagaku Hóa học
数学 すうがく suugaku Toán học
物理 ぶつり butsuri Lý học
生物学 せいぶつがく seibutsu gaku Sinh học
美術 びじゅつ bijutsu Mỹ thuật
体育 たいいく taiiku Thể dục
歴史 れきし rekishi Lịch sử
地理 ちり chiri Địa lý
経済 けいざい keizai Kinh tế
文学 ぶんがく bun gaku Văn học
音楽 おんがく on gaku Âm nhạc
工学 こうがく kou gaku Công nghệ
医学 いがく i gaku Y học
建築学 けんちくがく kenchiku gaku Kiến trúc
会計学 かいけいがく kaikei gaku Kế toán
哲学 てつがく tetsu gaku Triết học
法学 ほうがく hou gaku Luật
専攻 せんこう senkou Chuyên ngành
寮 りょう ryou Ký túc xá
寄宿舎 きしゅくしゃ kishuku sha Ký túc xá
図書館 としょかん tosho kan Thư viện
体育館 たいいくかん taiiku kan Phòng thể dục
教室 きょうしつ kyou shitsu Lớp học
事務室 じむしつ jimu shitsu Văn phòng
実験室 じっけんしつ jikken shitsu Phòng thí nghiệm

Chúc các bạn học tốt tiếng Nhật!

(Nguồn: Sưu tầm)

Có nên xuất khẩu lao động Nhật Bản sau khi tốt nghiệp đại học

Thất nghiệp- vấn nạn lớn mà nước ta đang gặp phải hiện nay, đau đầu hơn là điều này lại diễn ra chủ yếu với các cử nhân đại học- những người mang theo tri thức của cả xã hội. Theo số liệu thống kê, cứ mỗi năm, nước ta lại có thêm 10.000 cử nhân ra trường không có việc làm, không tạo ra của cải, giá 



Vậy câu hỏi đặt ra: Làm cách nào để giải quyết vấn đề thất nghiệp cho cử nhân? Có người đưa ra giải pháp rằng: Sinh viên sau khi tốt nghiệp đại học nếu không tìm được công việc ổn định thì nên xuất khẩu lao động Nhật Bản. Có nên hay không? Chúng ta hãy cùng nhau bàn luận để đưa ra câu trả lời đúng đắn nhất nhé!

Theo suy nghĩ của nhiều người, họ cho rằng học xong đại học là phải tìm cho được một công việc ổn định ở trong nước, phải làm “ông này , bà kia” hoặc nếu không tìm được công việc đi nữa thì cùng nhất quyết không đi xuất khẩu lao động.

Bởi lẽ, có những người nghĩ rằng học xong đại học mà lại chạy đi xuất khẩu lao động là vô cùng rầy rà với bạn bè, hàng xóm láng giềng, sợ bị người ta nghĩ rằng “ Học đại học mà lại về đi xuất khẩu lao động, còn không bằng một đứa học xong cấp III)”. Bên cạnh đó, có những người học xong đại học, không tìm được việc làm, cũng muốn đi xuất khẩu lao động Nhật Bản nhưng lại không có điều kiện, vì việc học đại học đã tiêu tốn không ít tiền của của bố mẹ.

Nhưng…..

Bạn có biết rằng, trong thời đại này cái người ta quan tâm không phải là anh làm chức vụ gì? Công việc của anh có cao sang hay không? mà là anh có nhiều tiền hay không thôi? Chúng tôi hỏi bạn sĩ diện có ăn được không? Có nuôi sống được bản thân hay không? Có giúp đỡ được gia đình không?

Có trả được hết nợ sinh viên không?

Tóm lại, với những bạn sinh viên đã ra trường nếu như không tìm được công việc ổn định trong nước thì các bạn nên suy nghĩ đến việc xuất khẩu lao động Nhật Bản một cách nghiêm túc. Vì sao chúng tôi lại đề cập đến thị trường lao động Nhật Bản mà không phải là một nước nào khác?

Xin thưa với các bạn rằng, Nhật Bản là một trong những đất nước có nền kinh tế phát triển bậc nhất thế giới, đến đây bạn có thể dễ dàng tìm được cho mình một công việc phù hợp với thu nhập khá. Bên cạnh đó, sau khi hết hợp đồng lao động và quay trở về nước cơ hội để bạn hoà nhập với cộng đồng là vô cùng cao bởi các nhà tuyển dụng Việt Nam thường ưu tiên những người có kinh nghiệm làm việc, đặc biệt là làm việc ở nước ngoài nhiều năm.

Với những bạn tốt nghiệp đại học có mong muốn đi xuất khẩu nhưng không có điều kiện thì phải làm sao? Bạn biết đấy, hiện nay nhà nước ta đang có chính sách cho vay vốn với lãi suất thấp để hỗ trợ cho cho những người muốn đi xuất khẩu lao động Nhật Bản. Bạn có thể nhờ vào chính sách này để tìm kiếm cho mình một cơ hội.

Nếu bạn đang ở trong tình cảnh này thì chúng tôi khuyên bạn hãy suy nghĩ thật chính chắn, nghiêm túc, đừng vì những tác động, lời nói không hay bên ngoài mà làm ảnh hưởng đến tương lai. Chúc bạn thành công!

(Nguồn: Sưu tầm)

Chủ Nhật, 4 tháng 12, 2016

Đôi nét về tỉnh Aomori, chốn thần tiên của xứ sở Phù tang

Aomori là một tỉnh của Nhật Bản, thuộc vùng Tohoku với thủ phủ là thành phố có cùng tên Aomori. Khu vực này tập trung khá nhiều lao động Việt Nam đang sinh sống và làm việc trong các ngành nghề chế biến thực phẩm, thủy sản, nông nghiệp...cũng như rất đông các bạn du học sinh đang học tập và làm việc.

Aomori Nhật Bản nổi tiếng với nền nông nghiệp phát triển, tập trung nhiều lao động Việt đang làm việc tại đây.



Bạn đọc quan tâm tới chương trình xuất khẩu lao động làm việc tại tỉnh Aomori - Nhật Bản có thể liên hệ trực tiếp với ABC để được tư vấn chi tiết về các đơn hàng tại Aomori.

Đôi nét về tỉnh Aomori các bạn lao động nên biết

Khí hậu tại tỉnh Aomori

Vị trí địa lý nằm ở phía bắc Nhật Bản nên khí hậu của Aomori gần như luôn duy trì ở mức nhiệt độ thấp và lạnh lẽo. Vào mùa đông tại đây luôn có tuyết rơi khá dày và có thể nói là tuyết nặng hạt nhất trong các thành phố Nhật Bản. 

Vào mùa hè, thì khí hậu của Aomori mát mẻ hơn. Nhưng, lớp sương mù dày đặc cũng thường xuất hiện ở vùng núi. Chính vì lớp sương mù này mà rất nhiều chuyến bay tới sân bay Aomori thường bị huỷ bỏ.

Bởi Vậy!

Bạn nào mà không chịu được thời tiết giá lạnh, mùa đông hay bị cước tay, cước chân thì không nên chọn các đơn hàng làm việc tại Aomori thay vào đó có thể tham gia làm việc tại các tỉnh ở phía nam Nhận Bản bởi thời tiết ở các khu vực này sẽ dễ chịu hơn nhiều và khá tương đồng với khí hậu Việt Nam.

Giao thông tại Aomori

Tỉnh có sân bay quốc tế Aomori, có 14 ga của 3 tuyến đường sắt đô thị trong đó ga chính là Hachinohe liên kết cả 3 tuyến và có shinkansen đỗ.
Giao thông hết sức thuận lợi trong việc di chuyển qua lại giữa các vùng phụ cận cũng như các khu vực khác của Nhật Bản.

Cảnh quan

Nổi tiếng với những di tích, bảo tàng và những dãy núi...là những địa điểm đặc biệt thu hút du khách đến với Aomori. Aomori sở hữu cảnh quan tuyệt đẹp và phong phú tựa chốn thần tiên của đất nước mặt trời mọc. Quang cảnh tuyệt trần nơi đây đã làm đắm say biết bao du khách.



Inakadate là một ngôi làng nhỏ ở quận Aomori, mỗi năm thu hút hàng trăm nghìn du khách bởi những sáng tạo nghệ thuật độc đáo trên chính những cánh đồng của họ

Người dân tạo nên những bức vẽ khổng lồ trên các cánh đồng bằng việc trồng xen kẽ các loại lúa khác nhau

Nếu bạn đang sinh sống, học tập và làm việc tại Aomori Nhật Bản thì chắc chắn không thể bỏ qua thiên đường tuyệt đẹp này.

(Nguồn: Sưu tầm)

Thứ Sáu, 2 tháng 12, 2016

Thời gian học tiếng Nhật đi XKLĐ Nhật Bản mất bao lâu

Làm sao để học tốt tiếng Nhật khi đi xuất khẩu lao động? Thời gian học tiếng Nhật là bao lâu? Có lẽ đây là thắc mắc chung của rất nhiều bạn khi đăng ký tham gia chương trình thực tập sinh Nhật Bản, đặc biệt là những lao động >30 tuổi bởi ở độ tuổi này việc học tập 1 ngôn ngữ mới thường khó khăn hơn nhiều so với các bạn trẻ.



Trong bài viết này, ABC sẽ chia sẻ tới các bạn một số kinh nghiệm học tập tiếng Nhật hiệu quả, cũng như tầm quan trọng của tiếng Nhật khi đi lao động Nhật Bản.

Để đi Nhật yêu cầu trình độ tiếng Nhật như thế nào?

Theo quy định của tổ chức hợp tác tu nghiệp quốc tế Nhật Bản (JITCO) thì chương trình thực tập sinh kỹ năng Nhật Bản không bắt buộc người lao động phải học tới bài bao nhiêu và đạt được trình độ nào. Việc yêu cầu có phải học tiếng hay không là quyết định của phía nghiệp đoàn và xí nghiệp.

Tuy nhiên theo kinh nghiệm của chúng tôi, thì có tới 99% các đơn hàng tuyển dụng XKLĐ Nhật đều yêu cầu ứng viên phải học tập tiếng Nhật trước khi xuất cảnh. Bởi theo người Nhật, chỉ có hiểu và học tốt tiếng Nhật thì người lao động mới có thể làm tốt công việc được giao.

Thời gian học tiếng Nhật đi XKLĐ là bao lâu?

Hiện tại, hầu hết các đơn hàng XKLĐ Nhật Bản đều không yêu cầu năng lực tiếng Nhật trước thi tuyển. Thay vào đó, ứng viên khi trúng tuyển sẽ phải tham gia một khóa học tiếng Nhật cơ bản.

Khóa học này có thời gian khoảng 4 tháng, ngoài ra một số nghiệp đoàn họ cũng yêu cầu thực tập sinh học tới bài khoảng 30 thì mới xuất cảnh.

Tầm quan trọng của tiếng Nhật khi đi xuất khẩu lao động

Nhiều bạn có tâm lý muốn đi càng nhanh càng tốt và suy nghĩ rằng đi lao động thì cần gì phải học tiếng, đa số chỉ là lao động chân tay thôi, sang đấy cũng có người hướng dẫn bằng tiếng Việt trong tháng đầu tiên rồi nên sẽ làm được việc 1 cách dễ dàng.

Cũng chính vì tâm lý nôn nóng muốn được đi ngay, đi cho bằng được mà nhiều bạn đã phải vay mượn khắp nơi, bán trâu, bò, đất đai...chịu mức chi phí rất cao để được đi nhanh, rồi đến khi qua đó mới vỡ lẽ ra nhiều điều.

Sang Nhật làm việc!!!

Ngày qua ngày vốn liếng tiếng Nhật tích lũy được cũng chỉ được vài ba câu, sau một thời gian tự bươn chải với bao nhiêu vất vả ban đầu do rào cản ngôn ngữ. 

Hầu như....

Không có bạn nào muốn kéo dài thời gian học tập tiếng tại Việt Nam, nhất là những bạn có hoàn cảnh kinh tế khó khăn. Tuy nhiên, các bạn chỉ cần dành thêm ít nhất 3 tháng mà tốt nhất là 6 tháng để học tiếng Nhật cho tử tế thì sự chuẩn bị cho tương lai của các bạn trên đất Nhật sẽ hoàn hảo hơn rất nhiều. 

Nếu dành thời gian trong 6 tháng với sự quyết tâm các bạn sẽ đạt được trình độ N4. Ở trình độ này, việc giao tiếp tiếng Nhật của bạn sẽ tốt hơn những bạn lao động khác rất nhiều.

Nếu sang Nhật bạn sẽ thấy người Nhật họ không giỏi ngoại ngữ nên khi nghe ai nói được tiếng Nhật, họ rất mừng và trân trọng. 

Người Nhật luôn ưu ái lựa chọn những bạn có năng lực tiếng Nhật tốt vì họ luôn thấy bất an khi đôi bên không có ngôn ngữ chung. Người được người Nhật cất nhắc, tin tưởng giao việc nọ việc kia luôn là người thông thạo tiếng Nhật.

Vậy nên!!!

Chậm lại một chút để đầu tư cho việc học tiếng Nhật trước khi xuất cảnh là điều vô cùng cần thiết. 

Đừng tiếc thời gian, tiền bạc và công sức cho một sự đầu tư đúng đắn các bạn ạ. Mai này đi xuất khẩu lao động Nhật Bản trở về nước chắc chắn các bạn cũng sẽ tiếp tục đi xin việc hoặc tự gây dựng sự nghiệp. Sẽ rất thuận lợi cho em khi em có tiếng Nhật tốt, cùng với kinh nghiệm làm việc ở Nhật. 

Lương bổng các bạn nhân được sẽ khác hẳn các bạn không có tiếng Nhật. Rất nhiều công ty đang cần tuyển nhân viên có năng lực tiếng Nhật cũng như kỹ năng, tác phong làm việc của người Nhật.

Hãy tự đặt câu hỏi và tìm câu trả lời cho công cuộc đầu tư cho tương lai của chính mình.

Chúc các bạn thành công!

Từ vựng tiếng Nhật về tính cách con người

Hôm nay, chúng ta cùng học các từ vựng tiếng Nhật về tính cách con người nhé!



親切(しんせつ): Ân cần
優しい(やさしい): Chu đáo, tốt bụng
厳しい(きびしい): Nghiêm khắc, khó tính
冷たい(つめたい): Lạnh lùng
真面目(まじめ): Đàng hoàng, chăm chỉ
賢い(かしこい): Giỏi giang, thông minh
偉い(えらい): Vĩ đại, đáng nể, giỏi
たくましい: Mạnh mẽ
勇ましい(いさましい): Dũng cảm
勤勉(きんべん): Cần cù
几帳面(きちょうめん): Nguyên tắc, kĩ càng
怠惰(たいだ): Lười nhác
きちっとした: Cầu toàn
いい加減(いいかげん): Cẩu thả, vô trách nhiệm
時間にルーズ(じかんにルーズ): Hay trễ giờ
謙虚(けんきょ): Khiêm nhường
素直(すなお): Hiền lành, ngoan ngoãn
融通(ゆうず): Linh hoạt, thuận theo chiều gió
頑固(がんこ): Ngoan cố
寛容(かんよう): Khoan dung
温和(おんわ): Ôn hoà
冷淡(れいたん): Lạnh nhạt
気さく(きさく): Hoà đồng, dễ gần
質素(しっそ): Cần kiệm
だらしない: Cẩu thả (trong ăn mặc)
汚らわしい(けがらわしい): Dơ bẩn
馴れ馴れしい(なれなれしい): Thân thiết quá mức
臆病(おくびょう): Nhút nhát
せっかち: Hấp tấp
無邪気(むじゃき): Hồn nhiên, ngây thơ
大らか(おおらか): Rộng lượng, thoáng tính, không khách sáo
軽率(けいそつ): Xem nhẹ, cẩu thả, khinh xuát (trong công việc)
みすぼらしい: Nhếch nhác (về hình thức)
気が短い(きがみじかい): Nóng nảy
わがまま: Bảo thủ, cái tôi lớn

(Nguồn: Isenpai)